Trong nhiều ngôn ngữ đại từ đều được phân thành 1 từ loại độc lập.Xét về chức năng ngữ pháp đạo từ khác với danh từ,động từ.Các thành phần trong đại từ cũng có các chức năng ngữ pháp khác nhau,“你”、“我”、“他” có chức năng ngữ pháp của danh từ,các từ như “这么样” lại có chức năng ngữ pháp của 1 động từ do đó người ta nói rẳng đại từ là loại cắt ngang để phân loại .Đại từ có 2 chức năng ngữ pháp quan trọng :Một là tcas dụng chỉ thị thay thế,hai là có tác dụng phối hợp gắn kết giữa các câu với nhau.Tác dụng chỉ thị thay thế cụ thể còn bao gồm 2 loại:chỉ thị và thay thế."Chỉ thị" tức là làm cho người nghe hoặc đọc hiểu rõ là "Cái nào"

Ví dụ:
A:我的女朋友就在这张照片里。
B:哪个是你的女朋友?
A:这个。

“这个” chính là "chỉ thị" còn thế nào là "thay thế"?Xem đoạn thoại sau:

据报道,中国第一家网络大学(www.webc.com.cn)于4月1日开学,它由清华大学等高校和北京市科委信息中心共同开办。

Trong đoạn văn này,chủ ngữ “它” trong câu 2 là chỉ chủ ngữ “中国第一家网络大学” của câu trước,về mặt nội dung thì 它=中国第一家网络大学.“它” ở đây có tác dụng thay thế.

Đại từ trong ngôn ngữ còn có tác dụng phối hợp gắn kết các câu,các thành phần quan trọng trong câu.Ví dụ:

我给你带来了一本书,这本书是我最近刚买 的,很不错。

Đây là 1 đoạn văn đơn giản do 3 câu tạo thành.Câu 1 và 2 dựa vào đại từ “这” để liên kết lại với nhau,rõ ràng ở đây “这” có tác dụng rất quan trọng.Nói cách khác“这” không chỉ vẻn vẹn có tác dụng thay thế mà còn có tác dụng liên kết rất quan trọng.Tân ngữ “一本书” của câu 1 khi làm chủ ngữ trong câu 2 thì nó phải dùng hình thức bao hàm đại từ “这” để biểu đạt.Không thể nói:

*我给你带来了一本书,一本书是我最近刚买 的,很不错。

Đại từ là loại từ khép kín.Trong tiếng hán hiện đại đại từ thường dùng khoảng mấy chục từ chủ yếu thường được chia thành 3 loại:đại từ nhân xưng,đại từ chỉ thị và đại từ nghi vấn


1.Đại từ nhân xưng
Những từ dùng để chỉ thị thay thế người hoặc sự vật được gọi là đại từ nhân xưng.Chức năng ngữ pháp của nó tương tự như danh từ.Cụ thể bao gồm:

Đại từ nhân xưng ngội thứ nhất:
我、我们、咱、咱们、自己、自个儿

Đại từ nhân xưng ngôi thứ hai:
你、你们、您

Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba:
他、他们、它、它们、她、她们、别 、人家、旁人、大家、诸位、大伙儿 大家伙儿

Khi sử dụng các đại từ nhân xưng này cần chú ý:

A.Vấn đề ngữ thể
Một số đại từ dùng được ở mọi ngữ thể,ví dụ :“我们”、“他们”,nhưng có 1 số đại từ thường chỉ có thể dùng trong khẩu ngữ,như “咱、咱们、自个儿、人家、大伙儿 大家伙儿”.“诸位” mang sắc thái ngữ thể trang trọng

B.Vấn đề phạm vi chỉ xưng:

[我们————咱们]

“我们” thường chỉ phía người nói,không bao gồm người nghe,còn “咱们” thì đồng thời vừa chỉ người nghe.Trong ngữ cảnh sau chỉ có thể dùng “我们”:

(Một số học sinh từ biệt thầy giáo)
老师:欢迎你们常来玩儿。
学生:我们走了,您请回吧。

[人家]

“人家” vừa có thể chỉ người khác vừa có thể cũng đồng thời chỉ người nói.
Ví dụ:

甲:你帮我把信取回来。
乙:人家都累了,你去吧。(Chỉ người nói là mình)
甲:你是买不买?
乙:人家都买了,咱们也买。(Chỉ người khác)


2.Đại từ chỉ thị
Dựa vào đối tượng được chỉ thị có xác định hay không chia thành:

A.Đại từ chuyên chỉ:
Loại đại từ này dùng “这” và “那” hạn định riêng đối tượng chỉ thị vào người nào đó hoặc 1 vài người hoặc sự vật nào đó.Cụ thể chia thành:

*Chỉ gần:这 此(Văn ngôn)
这些、这里、这儿、此地、这会儿、 阵儿、此时、此刻、此后、这么、这样、这么样、该

*Chỉ xa:那
那些、那里、那儿、那会儿、那阵儿 那么、那样、那么样

*Đại từ đặc thù:某、有的

Trong tiếng Hán hiện đại đặc biệt là trong văn viết vẫn còn lưu giữ thành phần ngữ pháp của 1 bộ phận hán ngữ cổ đại(văn ngôn).Những thành phần này vẫn còn phục vụ cho việc giao tiếp ngôn ngữ của người hiện đại,như từ “此” và các từ do nó tạo thành như “此时” là 1 bộ phận trong đó.Ví dụ
你们隐瞒事实,我们对此感到非常的不 。
Đại từ “此” đã thay thế hành vi đằng trước.

B.Đại từ phiếm chỉ:
Loại đại từ này dùng để chỉ tất cả đối tượng.Bao gồm:所有、任何、每、各

Cách dùng của 4 từ này có điểm khác nhau như sau:

+“所有”、“各个地方”、“任何” chỉ có thể đứng trực tiếp trước danh từ, phía sau không được thêm lượng từ.Giữa “每”,“各” và danh từ có thể thêm lượng từ
所有学校 *所有所学校
任何地方 *任何个地方
每所学校
各个地方

+“所有”,“任何” không thể làm trạng ngữ “每”,“各” thì có thể.
我们每前进一步都要付出很大的努力
你们几个各完成一遍作文。


3.Đại từ nghi vấn
Đại từ nghi vấn là hình thức nghi vấn của đại từ nhân xưng và đại từ chỉ thị.Giữa 3 loại đại từ này có quan hệ đối ứng như sau:
-----------------Đại từ nhân xưng ------------- Đại từ chỉ thị ------------ Đại từ nghi vấn
Chỉ người ------ 你、我、他-------------------- 这(个人) ------------ 谁、什么(人)
--------------------------------------------------------------------------------------、哪(个人)
Chỉ sự vật ---------它 -----------------------------这...、那.... ---------------- 什么、哪...
Chỉ thời gian--------------------------------------- 这会儿、那会儿 ----------几(点)、什么-----------------------------------------------------------------------------------(时候)、哪(天)
Chỉ nơi chốn -------------------------------------- 这儿,那儿 ----------- 哪儿、什么(地方)
--------------------------------------------------------这里,那里
Chỉ số lượng ----------------------------------------这些,那些 --------------几、多少
Chỉ tình trạng, --------------------------------------那么、这么 --------------怎么、怎么样
phương thức --------------------------------------- 这样、那样

Có thể thấy giữa 3 loại đại từ này có quan hệ đối ứng chỉnh tề.

4.Vấn đề hư chỉ của đại từ
Giữa 3 loại đại từ có các cách dùng sau:
大家你一言我一语,讨论的很热闹。
你看看这儿,摸摸那儿,好像对什么都 兴趣。
有你这句话,什么困难我都不怕了。
她很勇敢,哪儿有危险就中到哪儿。

Ngoài đại từ phiếm chỉ các đối tượng được chỉ thị của các đại từ khác đều xác định.Ví dụ nói “你” nhất định chỉ đối tượng của lời nói, nói “这儿” nhất định dùng để chỉ nơi người nói đang có mặt ở đó.Còn đối tượng được đề cập đến như “你”、“我”、“这儿”、“那儿”、 什么”、“哪儿” trong các ví dụ trên đều không xác định,đây chính là hình thức hư chỉ của đại từ.

Đặc biệt cần chú ý:đại từ nhân xưng và đại từ chỉ thị chỉ khi nào sử dụng thành đôi mới có ý nghĩa hư chỉ.

Ngoài ra trong khẩu ngữ đại từ trong 1 kiểu câu dùng để biểu đạt ngữ khí cường điệu cũng là cách dùng hư chỉ:
这几天太累了,明天星期天,我得睡他一 。
“他” ở đây và các ví dụ trên vẫn có sự khác nhau, nó không chỉ bất cứ điều gì chỉ có tác dụng nhấn mạnh thêm ngữ khí của lời nói.