Register
+ Gởi Ðề Tài Mới
Trang 1/2 12 cuốicuối
kết quả từ 1 tới 10 trên 19
  1. #1
    daomanhlinh's Avatar
    Tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    1.298

    Mặc định Các đoạn hội thoại sơ cấp      
     

    What 's your name?

    Trong bài này các bạn sẽ học cách hỏi tên người khác và cách nói tên mình.

    Bài hội thoại:
    A: 你 好。
    nǐ hǎo

    B: 你 好, 你 叫 什 么 名 字?
    nǐ hǎo ,nǐ jiào shén me míng zì

    A: 我 叫 王 平。 你 呢?
    wǒ jiào wáng píng nǐ ne

    B: 我 叫 李 丽。
    wǒ jiào lǐ lì

    Từ vựng:
    名 字, míng zì , tên
    叫, jiào, kêu, gọi, tên là
    什 么, shén mo , shén me ; gì. cái gì
    王 平, wáng píng , Vương Bình (tên người)
    李 丽, lǐ lì , Lý lệ (tên người)

    Giải thích:
    你 好 là cách chào hỏi thường dùng nhất, có thể dùng vào sáng sớm, buổi chiều, buổi tối, đều được.
    你 叫 什 么 名 字?anh, (chị, bạn) tên gì? được dùng khi ta muốn hỏi tên của đối phương.
    Câu trả lời là : 我 叫 + tên của mình
    Ngoài ra còn một cách hỏi họ của đối phương là : 您贵姓? (ngài, ông quý danh (họ) là gì?, cách trả lời thường là 我 姓 + họ
    Ví dụ:
    您贵姓?
    我姓李


    Where are you from?


    Hôm nay chúng ta sẽ học cách hỏi và cách nói mình là người nước nào.

    Bài hội thoại:

    A: 你 是 中 国 人 吗?
    nǐ shì zhōng guó rén ma

    B: 对, 我 是 中 国 人。 你 呢?
    duì ,wǒ shì zhōng guó rén, nǐ ne

    A: 我 是 英 国 人。
    wǒ shì yīng guó rén

    B: 欢 迎!
    huān yíng


    Từ vựng:
    中 国, zhōng guó , Trung Quốc, nước Trung Quốc
    英 国, yīng guó , nước Anh
    人, rén , người
    是, shì, dạ, vâng
    对, duì, đúng
    欢 迎, huān yíng, hoan nghênh


    Do you like China?

    Bài hội thoại:

    A: 你 喜 欢 中 国 吗?
    nǐ xǐ huān zhōng guó ma

    B: 喜 欢。
    xǐ huān

    A: 你 喜 欢 什 么?
    nǐ xǐ huān shén mo

    B: 中 国 菜。
    zhōng guó cài

    Từ vựng:
    喜 欢, xǐ huān , thích, yêu thích
    VD: 我喜欢汉语 (Tôi thích tiếng Hán)
    他很喜欢听 (Anh ấy rất thích nghe nhạc)

    菜, cài , rau, món ăn
    听, tīng, nghe
    音乐, yīn yuè, âm nhạc


    Can you speak Chinese?

    Bài hội thoại:
    A: 你 会 说 中 文 吗?
    nǐ huì shuō zhōng wén ma

    B: 我 会 说 一 点。 你 会 说 英 文 吗?
    wǒ huì shuō yī diǎn. Nǐ huì shuō yīng wén ma ?

    A: 英 文? 我 不 会 说。
    yīng wén? wǒ bù huì shuō

    Từ vựng:
    会 , huì, biết, sẽ
    中 文, zhōng wén. tiếng Trung Quốc, Trung Văn
    英 文, yīng wén , tiếng Anh, Anh văn
    一 点, yī diǎn, một chút, một ít
    说, shuō , nói

    Chú ý:
    * Trong bài này ta thấy có câu hỏi dùng trợ từ nghi vấn "吗". Thêm "吗" vào cuối câu kể ta sẽ có một câu hỏi thông thường. Ví dụ:
    你好吗?
    你是中国人吗?

    * Động từ năng nguyện "会" có mấy ý nghĩa khác nhau, trong bài này nó biểu thị thông qua học tập nắm được khả năng nào đó. Ví dụ:
    我会说英文
    她不会做中国饭

    Singing Ability


    Bài hội thoại:

    A: 你的 女 儿 歌 唱 得 很 好!
    nǐ de nǚ ér gē chàng de hěn hǎo

    B: 谢 谢, 她 每 天 在 家 练 习
    xiè xiè, tā měi tiān zài jiā liàn xí

    A: 她 会 唱 英 文 歌 吗?
    tā huì chàng yīng wén gē ma

    B: 会, 她 的 英 文 歌 也 唱 得 很 好。
    hùi, tā de yīng wén gē yě chàng de hěn hǎo



    Từ vựng:

    女儿,nǚ ér , con gái
    歌,gē , bài hát
    唱,chàng , hát
    她,tā , cô ấy, chị ấy, ..
    也,yě , cũng
    每 天,měi tiān, mỗi ngày, ngày nào
    在,zài , tại, ở
    家,jiā , nhà
    练 习,liàn xí, luyện tập
    好,hǎo , tốt, được, hay...
    得, de, trợ từ kết cấu

    Chú ý:

    *Giống như ở bài trước, động từ năng nguyện "会" ở đây cũng chỉ khả năng có thể (biết) làm gì đó. Ví dụ: 会唱英文歌 (biết hát bài hát tiếng Anh), 会写汉字 (biết viết chữ Hán)。。。


    *Trợ từ kết cấu "得" đứng sau tính từ, động từ và đứng trước bổ ngữ, biểu thị thành phần đứng sau nó là bổ ngữ chỉ trình độ, mức độ, kết quả hoặc khả năng.

    Động từ/ (Tính từ) (hình dung từ) + 得 Bổ ngữ kết quả/Bổ ngữ trình độ/Bổ ngữ khả năng

    Nếu sau động từ có tân ngữ thì thường lặp lại động từ.


    Động từ + tân ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ

    Ví dụ:

    他说汉语说得很流利 (Anh ta nói tiếng Trung rất lưu loát)

    我妈妈做饭做得很好吃 (Mẹ tôi làm cơm rất ngon)

    Giới thiệu các thành viên trong gia đình


    Bài hội thoại:
    1。

    这是 我 爸 爸
    zhè shì wǒ bà bà

    Đây là bố tôi

    这 是 我 妈 妈

    zhè shì wǒ mā mā

    Đây là mẹ tôi



    这 是 我 弟 弟

    zhè shì wǒ dì dì

    Đây là em trai tôi




    这 是 我 太 太

    zhè shì wǒ tài tài

    Đây là vợ tôi



    这 是 我 儿 子

    zhè shì wǒ ér zi

    Đây là con trai tôi



    2。

    我 有 一 个 弟 弟]

    wǒ yǒu yī gè dì dì

    Tôi có một em trai





    我 没 有 哥 哥

    wǒ méi yǒu gē gē

    Tôi không có anh trai



    我没有姐姐,也没有妹妹
    wǒ méi yǒu jiě jiě 。yě méi yǒu mèi mèi
    Tôi không có chị gái, cũng không có em gái

    我 有 一 个 儿 子
    wǒ yǒu yī gè ér zi

    Tôi có một con trai

    3。
    你有 哥 哥 吗?
    nǐ yǒu gē gē ma
    Anh có anh trai không?

    我 没 有 哥 哥。
    wǒ méi yǒu gē gē

    Tôi không có anh trai


    你 有 妹 妹 吗?
    nǐ yǒu mèi mèi ma ?

    Anh có em gái không?



    我 也 没 有 妹 妹。
    wǒ yě méi yǒu mèi mèi

    Tôi cũng không có em gái



    谢 谢
    xiè xiè
    Cám ơn

    不 谢。
    bù xiè .

    Không có gì




    4。
    这是 谁?
    zhè shì shéi
    Đây là ai?

    这 是 王 小 华。
    zhè shì wáng xiǎo huá

    Đây là Vương Tiểu Hoa


    他 是 我 朋 友。
    tā shì wǒ péng yǒu

    Anh ấy là bạn tôi


    这 是 他 爸 爸 妈 妈 吗?
    zhè shì tā bà bà mā mā ma

    Đây là bố mẹ anh ấy phải không?


    他 有 没 有 哥 哥、 姐 姐、 弟 弟、 妹妹?
    tā yǒu méi yǒu gē gē, jiě jiě, dì dì, mèimèi

    Anh ấy không có anh trai, chị gái, em trai, em gái


    他 有 一 个 弟 弟、 两 个 妹 妹。
    tā yǒu yī gè dì dì liǎng gè mèi mèi

    Anh ấy có một em trai và hai em gái


    他 结 婚 了。 有 太 太, 有 儿 子, 没有 女 儿
    tā jié hūn le yǒu tài tài yǒu ér zi méiyǒu nǚ ér

    Anh ấy kết hôn rồi, có con trai, không có con gái


    你 结 婚 了 没 有?
    nǐ jié hūn le méi yǒu

    Bạn kết hôn (có gia đình) chưa?

    没 有。
    méi yǒu

    Chưa có


    谢 谢。
    xiè xiè

    Cám ơn


    再 见。
    zài jiàn

    Tạm biệt


    不 谢。
    bù xiè

    再 见
    zài jiàn


    Từ vựng:

    这,zhè,đây, này

    爸爸,bà bà , ba, bố

    妈 妈,mā mā , mẹ
    弟 弟,dì dì , em trai
    哥 哥,gē gē , anh trai
    儿 子,ér zi , con trai
    朋 友,péng yǒu , bạn
    姐 姐,jiě jiě , chị gái
    妹 妹,mèi mèi , em gái
    太 太,tài tài , vợ
    谁,shéi , ai
    的,de , trợ từ kết cấu
    女 儿,nǚ ér , con gái
    再见,zài jiàn , tạm biệt
    一。yī , 1
    二,èr ,2
    三,sān ,3
    四,sì ,4
    五,wǔ ,5
    六,liù ,6
    七,qī ,7
    八,bā ,8
    九,jiǔ ,9
    十,shí ,10
    个,gè , lượng từ
    两,liǎng , hai
    没 ,méi , không
    有,yǒu , có
    结 婚, jié hūn, kết hôn



    Lưu ý:

    Khi ta muốn giới thiệu một người nào đó ta dùng mẫu câu:




    这是+ ... (Đây là+...)

    Ví dụ:
    这 是 我 爸 爸 - Đây là bố tôi
    这 是 我 妈 妈- Đây là mẹ tôi
    Khi muốn hỏi một người nào đó là ai ta dùng:


    这是谁?Đây là ai?

    个 ở đây là lượng từ dũng cho người, khi nói mình có bao nhiêu anh, chị, em ta dùng:
    我有一个哥哥 (Tôi có 1 anh trai)
    他有两个妹妹(Anh ấy có 2 em gái)
    Không được dùng: 我有一哥哥,hoặc 他有两妹妹。


    Giới thiệu một người làm nghề gì và làm ở đâu


    Bai hoi thoai:
    1.你好!
    nǐ hǎo
    Chào bạn!

    这是我爸爸
    zhè shì wǒ bà bà
    Đây là bố tôi.

    他在中国
    Tā zài zhōng guó
    Ông ấy ở Trung Quốc

    他不工作,退休了
    Tā bù gōng zuò tuì xiū le
    Ông ấy không đi làm, ông ấy nghỉ hưu rồi

    2。
    这是我弟弟
    zhè shì wǒ dì dì
    Đây là em trai tôi

    他也在中国
    tā yě zài zhōng guó
    Cậu ấy cũng ở Trung Quốc

    他是工程师
    tā shì gōng chéng shī
    Cậu ấy là công trình sư

    他在上海工作
    tā zài shàng hǎi gōng zuò
    Cậu ấy làm việc ở Thượng Hải

    3。
    这是我太太
    zhè shì wǒ tài tài
    Đây là vợ tôi

    她也是老师
    tā yě shì lǎo shī
    Cô ấy cũng là giáo viên

    她在avis 工作
    tā zài Davis gōng zuò
    Cô ấy làm việc ở Davis (California)
    4。


    这是谁?
    zhè shì shéi
    Đây là ai?

    这是王小华
    zhè shì wáng xiǎo huá
    Đây là Vương Tiểu Hoa

    他是学生
    tā shì xué shēng
    Cậu ấy là học sinh

    他有姐姐吗?
    tā yǒu jiě jiě ma
    Cậu ấy có chị gái không?

    有。他有一个姐姐,没有妹妹,哥哥 弟弟
    yǒu tā yǒu yī gè jiě jiě, méi yǒu mèi mèi, gē gē, dì dì
    Có, cậu ấy có 1 chị gái, không có em gái, anh trai, em trai

    他姐姐在哪里工作?
    tā jiě jiě zài nǎ lǐ gōng zuò
    Chị cậu ấy làm việc ở đâu?

    他在北京工作,她是工程师
    tā zài běi jīng gōng zuò tā shì gōng chéng shī
    Chị ấy làm việc ở Bắc Kinh


    5。
    这是谁?
    zhè shì shéi
    Đây là ai?

    这是谢老师的儿子.
    zhè shì xiè lǎo shī de ér zi
    Đây là con trai của thầy Tạ

    他在哪里工作?
    tā zài nǎ lǐ gōng zuò
    Anh ấy làm việc ở đâu?

    他在Ohio 工作。
    tā zài gōng zuò
    Anh ấy làm việc ở Ohio

    Từ vựng:
    退休, tuì xiū, nghỉ hưu

    老师,lǎo shī , giáo viên
    工程师,gōng chéng shī , công trình sư
    在,zài , ở, tại
    哪里,nǎ lǐ, đâu. ở đâu
    北京,běijīng , Bắc Kinh (thủ đô Trung Quốc)
    上海,shànghǎi , Thượng Hải
    学生, xuéshēng , học sinh

    Lưu ý:
    Ở đây ta có cụm từ : 老师的儿子. (Con trai của thầy Tạ). trợ từ kết cấu "的"biểu thị quan hệ sở thuộc. Ví dụ: 我的爱人 (Vợ của tôi),他的朋友 (Bạn của anh ấy)。。。tuy nhiên nếu trung tâm ngữ là từ chỉ nơi chốn thân thuộc, hoặc sự việc gắn bó chặt chẽ thì thường không dùng 的, ta có thể nói: 我爱人...

    Mẫu câu ai đó làm việc ở đâu:

    Chủ ngữ + 在 + từ chỉ nơi chốn + 工作/学习
    Ví dụ:
    我在河内学习
    他在胡志明市工作
    Không được nói: 我学习在河内。。


    Cách nói địa chỉ và số điện thoại của mình


    I.
    1.
    Ní hǎo!
    你好﹗
    Xin chào
    2.
    Wǒ xìng Xiè.
    我姓谢。
    Tôi họ Tạ
    3.
    Wǒ jiào xiè dà zhōng
    我叫谢 大 忠
    Tôi tên là Tạ Đại Trung
    4.
    Wǒ shì lǎoshī, zài Davis gōngzuò.
    我是老师﹐在Davis工作。
    Tôi là giáo viên, tôi làm việc ở Davis
    5.
    Wǒ zhùzài Alvarado jiē 606 hào 24 shì.
    我住在Alvarado街606号24室。
    Tôi sống ở căn hộ 24, số 606, đường Alvarado
    6.
    Zhè shì wǒ de diànhuà: 758-5014.
    这是我的电话﹕758-5014。
    Đây là số điện thoại của tôi: 758-5014.
    7.
    Xièxie.
    谢谢。
    Cám ơn
    8.
    zài jiàn
    再 见
    Tạm Biệt

    II.
    1.
    Zhè shì wǒ péngyou.
    这是我朋友。
    Đây là bạn tôi
    2.
    Tā jiào Wáng Xiǎohuá.
    他叫王小华。
    Anh ấy tên là Vương Tiểu Hoa
    3.
    Tā yě shì lǎoshī, zài San Francisco gōngzuò.
    他也是老师﹐在SanFrancisco工作。
    Anh ấy cũng là giáo viên, làm việc ở SanFrancisco
    4.
    Tā zhù zài Geary jiē 5692 hào.
    他住在Geary街5692号。
    Anh ấy sống ở số 5692 đường Geary


    III.
    1.
    Ní hǎo!
    你好﹗
    Xin Chào
    2.
    Ní hǎo!
    你好﹗
    Xin Chào
    3.
    Qǐngwèn, Wáng Xiān sheng, nǐ zài nálǐ gōngzuò?
    请问王先生﹐你在哪里工作﹖。
    Xin hỏi, Vương Tiên sinh, ông làm việc ở đâu?
    4.
    Wǒ zài San Francisco gōngzuò.
    我在SanFrancisco工作。
    Tôi làm việc ở SanFracisco
    5.
    Nín zhù zài nálǐ?
    您住在哪里﹖
    Ông sống ở đâu?
    6.
    Wǒ yě zhù zài San Francisco.
    我也住在SanFrancisco。
    Tôi cũng sống ở San Francisco.
    7.
    Zhè shì wǒ de diànhuà
    这是我的电话
    Đây là số điện thoại của tôi
    8.
    Xièxie.
    谢谢。
    Cám ơn
    9.
    Bú kèqi.
    不客气。
    Đừng khách sáo

    IV.
    1.
    John, nǐ zhù zài nálǐ?
    你住在哪里﹖
    John, anh sống ở đâu?
    2.
    Wǒ zhù zài New York.
    我住在NewYork。
    Tôi sống ở New York.
    3.
    Nǐ bàba māma yě zhù zài New York ma?
    你爸爸妈妈也住在NewYork吗
    Bố mẹ anh cũng sống ở New York phải không?
    4.
    Bù, tāmen zhù zài New Jersy.
    不﹐他们住在NewJersy。
    Không, họ sống New Jersy.
    5.
    Nǐ yǒu méi you gēge dìdi?
    你有没有哥哥弟弟﹖
    Anh có anh trai hay em trai không?
    6.
    Méiyou, yě méi yǒu jiě jiě
    没有,也 没 有 姐 姐
    Không, tôi cũng không có chị gái
    7.
    Wǒ zhǐ yǒu yí ge mèimei.
    我只有一个妹妹。
    Tôi chỉ có một em gái
    8.
    Tā yě zhù zài New Jersy ma?
    她也住在NewJersy吗﹖
    Cô ấy cũng sống ở New Jersy a?
    9.
    shì de tā shì xué shēng wǒ bà bà tuì xiū le
    是 的, 他 是 学 生, 我 爸 爸 退 休 了
    wǒ mā mā bù gōng zuò
    , 我 妈 妈 不 工 作

    Đúng vậy,cô ấy là sinh viên,bố của tôi vể hưu rồi,còn mẹ tôi thì không đi làm
    V.
    1.
    Xiè lǎoshī, nǐ jiéhūn le ma?
    谢老师﹐你结婚了吗﹖
    Thầy Tạ, thầy kết hôn chưa ạ?
    2.
    Wǒ jiéhūn le.
    我结婚了。
    Tôi kết hôn rồi.
    3.
    Wǒ yǒu yí ge érzi.
    我有一个儿子。
    Tôi có một đứa con
    4.
    Nǐ érzi shì xuésheng ma?
    你儿子是学生吗﹖
    Con của thầy là học sinh phải không?
    5.
    Bù, tā zài Ohio gōngzuò.
    他在Ohio工作。
    Không, nó làm việc ở Ohio.
    6.
    Nǐ tàitai ne?
    你太太呢﹖
    Thế còn vợ thầy ạ?
    7.
    Tā yě shì lǎoshī, zài Davis gōngzuò.
    她也是老师﹐在Davis工作。
    Cô ấy cũng là giáo viên, làm việc ở Davis.
    8.
    Wǒmen zhù zài Davis.
    我们住在Davis.
    Chúng tôi sống ở Davis.
    9.
    Wǒmen érzi zhù zài Ohio.
    我们儿子住在Ohio.
    Con chúng tôi sống ở Ohio.
    10.
    Tā zài nàlǐ gōngzuò.
    他在那裡工作。
    Nó làm việc ở đó

    Vocabulory:
    电话: diànhuà, điện thoại
    住在, zhù zài , sống ở
    哪里, nálǐ, ở đâu
    那里, nàlǐ, ở đó
    街, jiē, đường
    号, hào, số
    室, shì, nhà, căn hộ
    请问, Qǐngwèn, xin hỏi
    先生, Xiān sheng, ngài, ông

    Lưu ý:
    Khi muốn nói sống ở đâu ta dùng mẫu câu:

    Chủ ngữ + 住在 + danh từ chỉ địa điểm

    * 住在, có nghĩ là sống ở....khi bạn nói về địa chỉ của mình thì bạn nên bắt đầu thứ tự với tên nước, thành phố, đường phố, số nhà và cuối cùng là số phòng.
    * 请问, xin hỏi được đặt đầu câu thể hiện lịch sự
    * 先生, có nghĩa là ngài, ông, tiên sinh, trong tiếng Trung phải đặt họ của người được nhắc đến phía trước từ này.
    您,nín, được sử dụng vớingười hơn tuổi mình hoặc chỉ sự tôn kính, kính trọng của mình với đối phương.
    * 不客气, đưng khách sáo được dùng để đáp lại câu: 谢谢
    * Lưu ý hai từ 哪里, nálǐ (ở đâu ), và 那里 , nàlǐ, (ở đó)


    Khi bạn bè đến chơi nhà bạn sẽ mời họ gì nhỉ


    Bài hội thoại: 请喝茶!


    世海: 王 老 师, 您 好!
    shì hǎi: wáng lǎo shī, nín hǎo
    Thế Hải: Em Chào thầy Vương

    王 老 师: 世 海, 你 好, 请 进!
    wáng lǎo shī :shì hǎi, nǐ hǎo, qǐng jìn
    Thầy Vương: Thế Hải à, chào em, vào đi

    世 海: 王 老 师, 这 是 我 的 朋 友-- 京 京。
    shì hǎi: wáng lǎo shī, zhè shì wǒ de péng yǒu jīng jīng
    Thầy Vương, đây là bạn em -tên Kinh Kinh

    京 京: 王 老 师 好!
    jīng jīng: wáng lǎo shī hǎo
    Kinh Kinh: Chào thầy ạ!

    王 老 师: 你 好, 你 好。 欢 迎,欢 迎。 请 坐
    wáng lǎo shī: nǐ hǎo, nǐhǎo, huān yíng ,huān yíng. qǐng zuò
    Thầy Vương, xin chào, xin chào, hoan nghênh , hoan nghênh, mời ngồi

    世 海/ 京 京: 谢 谢 王 老 师。
    shì hǎi, jīng jīng: xiè xiè wáng lǎo shī
    Cám ơn thầy

    王 老 师: 不 客 气。 你 们 都 不 吸烟 吧?
    wáng lǎo shī: bù kè qì, nǐ men dōu bù xīyān ba ?
    Cả hai em đều không hút thuốc đấy chứ?

    世 海: 我 们 都 不 吸 烟。
    shì hǎi: wǒ men dōu bù xī yān
    Chúng em đều không hút thuốc

    王 老 师: 喝 咖 啡 吗?
    wáng lǎo shī :hē kā fēi ma ?
    Uống cà phê không?

    京 京: 我 不 喝 咖 啡, 我 喝 茶。
    jīng jīng: wǒ bù hē kā fēi, wǒ hē chá
    Em không uống cà phê đâu, em uống trà thôi

    王 老 师: 世 海, 你 喝 什 么 呢?
    wáng lǎo shī: shì hǎi, nǐ hē shén me ne ?
    Thế Hải, em uống gì?

    世 海: 咖 啡, 茶, 我 都 喝。
    shì hǎi: kā fēi, chá wǒ dōu hē
    Cà phê, trà đều được ạ

    王 老 师: 那 么, 我 们 都 喝 茶 吧
    wáng lǎo shī: nà me wǒ men dōu hē chá ba !
    Thế thì chúng ta đều uống trà nhé!


    Vocabulary:

    茶,chá , chè, trà
    咖 啡,kā fēi , cà phê
    吸 烟,xī yān , hút thuốc
    酒,jiǔ , rượu
    啤 酒,pí jiǔ , bia
    请,qǐng , xin mời
    坐,zuò , ngồi
    进,jìn , vào
    电 视,diàn shì, tivi
    电 脑,diàn nǎo , máy vi tính
    喝,hē , uống
    不 客 气,bù kè qì, đừng khách sáo
    世 海,shì hǎi , tên người
    京 京,jīng jīng , tên người
    欢 迎,huān yíng , hoan nghênh
    吸,xī , hút
    那 么,nà me, như vậy

    Ngữ pháp:

    1. Câu mệnh lệnh, cầu khiến:

    - Được sử dụng khi nêu yêu cầu, đòi hỏi, đề nghị, cầu khiến, vì vậy khi muốn thể hiện sự lịch sự ta thêm "请“ trước động từ, ví dụ:

    请坐!,xin mời ngồi

    请进!,xin mời vào

    请喝茶!,xin mời uống trà ..

    Loại câu này thường không có chủ ngữ và đặt dấu chấm than ở cuối câu。


    "吧" đặt ở cuối câu làm mềm ngữ điệu, ví dụ: 喝咖啡吧! (uống cà phê nhé), 我们看书吧 - bọn mình xem sách đi!

    2. Cấu trúc : Danh sách của A, B,v.v..(Chủ ngữ) 都 + Verb (Động từ) chỉ ra những vật hay việc làm trong danh sách được xử lý như thế nào, ví dụ:

    咖啡,茶,我都喝。(trà, cà phê tôi đều uống),

    中文,英文,他都不学 (tiếng Anh, tiếng Trung nó đều không học)

    看电视,看书,你妈妈都爱吗?xem tivi, xem sách mẹ bạn đều thích phải không?

    * Lưu ý cách gọi: 王老师 - thầy Vương, trong tiếng Hán thường để họ + chức danh , không để tên.

    ( còn tiếp...)

    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! daomanhlinh

  2. #2
    daomanhlinh's Avatar
    Tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    1.298

    Mặc định Ðề: Các đoạn hội thoại sơ cấp      
     

    Khi đến ký túc xá tìm bạn, bạn sẽ hỏi thăm thế nào?
    他在外语学院


    A: 请问,这是外语学院学生 宿舍吗?
    qǐng wèn zhè shì wài yǔ xué yuàn xué shēng sù shè ma
    Xin hỏi, đây là ký túc xá học viện ngoại ngữ phải không?

    B: 是。
    shì
    Đúng vậy

    A: 学生宿舍四三五号在哪儿?
    xué shēng sù shè sì sān wǔ hào zài nǎ ér
    Số 435 ký túc xá ở đâu nhỉ?

    B: 在那儿。你找谁?
    zài nà ér. nǐ zhǎo shéi
    Ở đằng kia, bạn tìm ai?

    A: 我找大为。他说他住四三五号。
    wǒ zhǎo dà wéi tā shuō tā zhù sì sānwǔ hào
    Tôi tìm Davis. Cậu ấy nói cậu ấy ở phòng 435

    B: 大为....你是....
    dà wéi nǐ shì
    Davis...bạn là....

    A: 我是大为的朋友,叫世海 。大为在吗?
    wǒ shì dà wéi de péng yǒu ,jiào shì hǎi,dà wéi zài ma
    Tôi là bạn của Davis, tên Thế Hải, Davis có nhà không?

    B: 他不在。他在外语学院。
    tā bù zài, tā zài wài yǔ xué yuàn
    Không đâu, cậu ấy đang ở học viện ngoại ngữ


    A: 谢谢。我去那儿找他。再见
    xiè xiè, wǒ qù nà ér zhǎo tā ,zài jiàn
    Cám ơn, tôi ra đó tìm cậu ấy đây, tạm biệt

    Từ mới:
    宿舍,sùshè, ký túc xá
    房间,fángjiān , căn phòng
    室友,shìyŏu, bạn cùng phòng
    住,zhù, sống
    在, zài, tại
    去 ,qù , đi
    找,zhǎo, tìm
    知道,zhīdao, biết
    请 ,qǐng, xin mời
    玩,wán , chơi
    干净 ,gānjìng, sạch sẽ
    那儿 ,nàr , ở kia
    这儿, zhèr , ở đây
    哪儿 , nǎr đâu, ở đâu
    只 ,zhǐ , chỉ
    常常 chángcháng , thường thường
    今天 jīntiān , hôm nay
    现在 (現在) xiànzài, bây giờ
    零 líng , số không


    Ngữ pháp:
    1. Đại từ chỉ thị chỉ nơi chốn: "这儿", "那儿":
    这儿( ở đây ), 那儿(ở kia) có thể được sử dụng kết hợp đại từ, danh từ riêng hay với danh từ. Dùng để chỉ sự vật liên quan đến danh từ hoặc lượng từ đó, Ví dụ: "这" chỉ ở gần, "那" chỉ ở xa.

    我这儿,wŏ zhèr, ở chỗ tôi
    王老师那儿,Wáng lăoshī nàr, ở chỗ thầy Vương
    外语学院那儿,wàiyŭ xuéyuàn nàr, ở Học viện ngoại ngữ

    2. Từ chỉ thời gian:
    Các từ chỉ thời gian như 今天,现在 v.v..có chức năng như danh từ và cũng có thể được sử dụng như hình dung từ để bổ nghĩa cho danh từ khác. Ví dụ:

    今天的老师 ,jīntiān de lăoshī, giáo viên hôm nay
    现在的学生, xiànzài de xuésheng, học sinh ngày nay

    Từ chỉ thời gian cũng có chức năng như trạng từ. Tuy nhiên chúng phải đi trước động từ và chúng có thể đứng trước hay sau chủ ngữ. Ví dụ:

    今天她去外语学院。Jīntiān tā qù wàiyŭ xuéyuàn. Hôm nay cô ấy đến Học viện ngoại ngữ
    你现在看什么?Nĭ xiànzài kàn shénme? Bây giờ bạn đang đọc gì đấy?

    3. Nguyên âm cuốn lưỡi "儿-er"
    là nguyên âm đầu lưỡi, đọc giống "ơ" tiếng Việt rồi uốn cong lưỡi thật nhanh. Thường được ghép chung vần với âm tiết đứng trước nó, làm cho vần đó trở thành âm cuốn lưỡi. Khi viết pinyin ta thêm "r" vào sau vần đó. Ví dụ:
    a. èr shì'èr érzi értóng érhuà
    b. huār shìr niăor yìr màor yér
    c. wánr duănr diănr
    d. diànyĭngr diàndēngr

    * Đây là một số mẫu câu:
    + Các mẫu về 这儿,那儿:
    1. 去我那儿吧。你那儿好吗?
    2. 他去谢京那儿看电视。
    3. 这儿的经济很好。北京那儿好吗?
    4. 坐我这儿吧。 谢谢。
    5. 你去哪儿找他?我去宿舍那儿找他。 也不在。

    + Các mẫu câu về cách sử dụng "在"
    1. 你妈妈也在这儿吗?她不在这儿,在 湾。
    2. 你知道外语学院在哪儿吗?不知道。 们看地图吧。
    3. 你的车在哪儿?不在这儿。在我哥哥 儿。
    4. 你是哪国人?我是日本人。日本在亚 吧?在。
    5. 世海在吗?不在。他在宿舍。他的宿 在哪儿?在经济学院。


    你认识不认识他?
    Bạn gặp một anh chàng đẹp trai giữa đường, may mắn thay bạn của bạn lại quen anh ta, bạn sẽ hỏi thăm bạn của bạn về anh ấy và nhờ bạn giới thiệu anh ta với mình thế nào nhỉ? Bài học hôm nay là một tình huống như thế. Trước tiên các bạn hãy lắng nghe đoạn hội thoại sau:

    对话



    A: 你 看, 那 是 不 是 中 国 人?
    nǐ kàn, nà shì bú shì zhōng guó rén
    Cậu xem, kia đâu phải người Trung Quốc

    B: 不 是。 他 是 韩 国 人。
    bú shì, tā shì hán guó rén
    Không phải, anh ta là người Hàn Quốc

    A: 你 认 识 不 认 识 他?
    nǐ rèn shí bù rèn shí tā
    Cậu quen anh ấy không?

    B: 认 识。 我 们 是 邻 居。 他 住 学生 宿 舍3楼15号, 我 住3楼17号。
    rèn shi, wǒ men shì lín jū tā zhù xuéshēng sù shè 3lou15 hào wǒ zhù 3 lóu 17 hào
    Quen chứ, bọn mình là hàng xóm mà. Anh ấy sống ở phòng số 15, lầu 3, mình sống ở lầu 3, số 17.

    A: 他 叫 什 么 名 字?
    tā jiào shén me míng zì
    Anh ấy tên là gì?

    B: 他 叫Tony。 他 也 学 习 汉 语。
    tā jiào Tony,tā yě xué xí hàn yǔ
    Anh ấy tên Tony, anh ấy cũng học tiếng Hán đấy

    A: 他 很 帅。 介 绍 我 们 认 识, 好吗?
    tā hěn shuài. jiè shào wǒ men rèn shí. hǎoma
    Anh ấy rất đẹp trai, cậu giới thiệu chúng tớ làm quen đi, được không?

    B: 好 的。 喂,Tony, 请 你 来 一 下。
    hǎo de, wèi, Tony qǐng nǐ lái yī xià
    Được mà, , Tony, đến đây một tý

    Tony: 什 么 事 儿?
    shén me shì ér
    Chuyện gì thế?

    B: 我 介 绍 一 下: 这 是Jean, 我 的同 学, 这 是Tony, 我 的 朋 友。
    wǒ jiè shào yī xià ,zhè shì Jean, wǒ de tóng xué zhè shì Tony,wǒ de péng yǒu
    Mình giới thiệu một chút, đây là Jean, bạn học của mình, đây là Tony, bạn của mình,

    A: 你 好。
    nǐ hǎo
    Chào bạn

    Tony: 认 识 你 很 高 兴。
    rèn shi nǐ hěn gāo xìng
    Tôi rất vui được quen biết bạn

    A: Tony, 你 去 哪 儿?
    Tony,.nǐ qù nǎ ér
    Tony, bạn đi đâu thế?

    Tony: 我 去 书 店 买 书。
    wǒ qù shū diàn mǎi shū
    Tôi tới hiệu sách mua sách

    A: 我 们 也 去 书 店 买 纸 和 笔。 我们 一 起 去 吧。 看, 那 是 不 是 校车?
    wǒ men yě qù shū diàn mǎi zhǐ hé bǐ wǒmen yī qǐ qù ba. Kàn nà shì bú shì xiàochē
    Chúng tôi cũng tới hiệu sách mua bút và giấy, chúng ta cùng đi nhé, nhìn kìa, có phải xe buýt của trường không nhỉ?

    B: 是。 我 们 坐 校 车 去 吧。
    shì. wǒ men zuò xiào chē qù ba
    Đúng rồi, chúng ta ngồi xe buýt đi nhé.



    A: 你 看, 那 是 不 是 中 国 人?
    nǐ kàn, nà shì bú shì zhōng guó rén
    Cậu xem, kia đâu phải người Trung Quốc

    B: 不 是。 他 是 韩 国 人。
    bú shì, tā shì hán guó rén
    Không phải, anh ta là người Hàn Quốc

    A: 你 认 识 不 认 识 他?
    nǐ rèn shí bù rèn shí tā
    Cậu quen anh ấy không?

    B: 认 识。 我 们 是 邻 居。 他 住 学生 宿 舍3楼15号, 我 住3楼17号。
    rèn shi, wǒ men shì lín jū tā zhù xuéshēng sù shè 3lou15 hào wǒ zhù 3 lóu 17 hào
    Quen chứ, bọn mình là hàng xóm mà. Anh ấy sống ở phòng số 15, lầu 3, mình sống ở lầu 3, số 17.

    A: 他 叫 什 么 名 字?
    tā jiào shén me míng zì
    Anh ấy tên là gì?

    B: 他 叫Tony。 他 也 学 习 汉 语。
    tā jiào Tony,tā yě xué xí hàn yǔ
    Anh ấy tên Tony, anh ấy cũng học tiếng Hán đấy

    A: 他 很 帅。 介 绍 我 们 认 识, 好吗?
    tā hěn shuài. jiè shào wǒ men rèn shí. hǎoma
    Anh ấy rất đẹp trai, cậu giới thiệu chúng tớ làm quen đi, được không?

    B: 好 的。 喂,Tony, 请 你 来 一 下。
    hǎo de, wèi, Tony qǐng nǐ lái yī xià
    Được mà, , Tony, đến đây một tý

    Tony: 什 么 事 儿?
    shén me shì ér
    Chuyện gì thế?

    B: 我 介 绍 一 下: 这 是Jean, 我 的同 学, 这 是Tony, 我 的 朋 友。
    wǒ jiè shào yī xià ,zhè shì Jean, wǒ de tóng xué zhè shì Tony,wǒ de péng yǒu
    Mình giới thiệu một chút, đây là Jean, bạn học của mình, đây là Tony, bạn của mình,

    A: 你 好。
    nǐ hǎo
    Chào bạn

    Tony: 认 识 你 很 高 兴。
    rèn shi nǐ hěn gāo xìng
    Tôi rất vui được quen biết bạn

    A: Tony, 你 去 哪 儿?
    Tony,.nǐ qù nǎ ér
    Tony, bạn đi đâu thế?

    Tony: 我 去 书 店 买 书。
    wǒ qù shū diàn mǎi shū
    Tôi tới hiệu sách mua sách

    A: 我 们 也 去 书 店 买 纸 和 笔。 我们 一 起 去 吧。 看, 那 是 不 是 校车?
    wǒ men yě qù shū diàn mǎi zhǐ hé bǐ wǒmen yī qǐ qù ba. Kàn nà shì bú shì xiàochē
    Chúng tôi cũng tới hiệu sách mua bút và giấy, chúng ta cùng đi nhé, nhìn kìa, có phải xe buýt của trường không nhỉ?

    B: 是。 我 们 坐 校 车 去 吧。
    shì. wǒ men zuò xiào chē qù ba
    Đúng rồi, chúng ta ngồi xe buýt đi nhé.


    现在几点了
    Bài học này sẽ cung cấp cho bạn cách nói giờ, cách sử dụng câu kiêm ngữ và câu liên động. Nhưng trước hết các bạn hãy nghe đoạn hội thoại sau:
    Bài hội thoại:


    A:古老师,您好!
    gǔ lǎoshī , nínhǎo
    Chào thầy Cổ
    B:你好,小丁。你去哪儿?
    nǐhǎo xiǎo dīng, nǐ qù nǎ ér
    Chào em, tiểu Đinh, em đi đâu thế?
    A:我去电影院。
    wǒqù diàn yǐng yuàn
    Em đi đến rạp chiếu phim
    B: 去看电影 ,对吗?
    qù kàn diàn yǐng, duì ma
    Đi xem phim, đúng không?
    A:对。
    duì
    Dạ, đúng
    B:什么电影?
    shén me diàn yǐng
    Phim gì thế?
    A :饮食男女』,台湾电影,新的。
    {yǐn shí nán nǚ } tái wān diàn yǐng xīn de
    {yǐn shí nán nǚ } phim mới của Đài loan
    B:噢,听说这是一部很有意思的电影。 你一个人去吗?
    òu, tīngshuō zhèshì yī bù hěn yǒu yìsī de diànyǐng .nǐ yī gè rén qù ma?
    ah, nghe nói đây là bộ phim hay đấy, em đi 1 mình hả?
    A:我跟我男朋友一起去。他在图书馆 我呢
    wǒ gēn wǒ nán péng yǒu yī qǐ qù. tā zài tú shū guǎn děng wǒ ne
    Em và bạn trai cùng đi ạ ,anh ấy đang đợi em ở thư viện
    B:几点的电影?
    jǐ diǎn de diàn yǐng
    Phim chiếu lúc mấy giờ vậy?
    A: 四点半的。古老师,您有表吗?现在 点了?
    sì diǎnbàn de, gǔ lǎoshī nín yǒu biǎo ma? xiànzài jǐ diǎn le ?
    4h rưỡi, thầy Cổ, thầy có đồng hồ không? bây giờ mấy giờ rồi ạ?
    B:三点四十五分。你坐车去吗?
    sāndiǎnsì shíwǔ fēn .nǐ zuòchē qù ma?
    3h 45 phút rồi, em đi xe phải không?

    A:不,我们开车去。
    bù. wǒmen kāi chē qù
    Không ạ, chúng em lái xe đi
    B: 快去吧。
    kuàiqù ba
    Vậy nhanh đi đi
    A:古老师,再见。
    gǔ lǎoshī ,zài jiàn
    V âng, chào thầy ạ
    再见。
    zàijiàn
    Tạm biệt
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! daomanhlinh

  3. #3
    daomanhlinh's Avatar
    Tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    1.298

    Mặc định Ðề: Các đoạn hội thoại sơ cấp      
     

    这条裤子不是我的



    A:你 瞧! 那 就 是 东 亚 图 书 馆。
    nǐ qiáo! nà jiù shì dōng yà tú shū guǎn
    Cậu nhìn xem, kia là thư viện Đông Á
    B:真 漂 亮! 是 新 的 吗?
    zhēn piāo liàng, shì xīn de ma ?
    Đẹp thật, mới hay sao ấy nhỉ?
    A: 是 的。 去 看 看, 好 吗 ?
    shì de, qù kàn kàn, hǎo ma
    Đúng vậy, đi xem đi, được không?
    B: 好。 现 在 就 去 吗?
    hǎo, xiàn zài jiù qù ma ?
    Được, đi bây giờ nhé
    A: 现 在 就 去。
    xiàn zài jiù qù
    Đi bây giờ
    B: 等 等。 我 换 一 条 裤 子。
    děng děng, wǒ huàn yī tiáo kù zi
    Đợi tý, tớ thay cái quần đã
    A: 这 条 裤 子 不 是 很 好 吗?
    zhè tiáo kù zi bú shì hěn hǎo ma
    Cái quần này không phải rất đẹp sao?
    B: 这 条 太 小 了。 不 好 穿。
    zhè tiáo tài xiǎo le ,bù hǎo chuān
    Cái này nhỏ quá, mặc không đẹp
    A: 不 好 穿? 那 条 怎 么 样?
    bù hǎo chuān nà tiáo zěn me yàng
    Không đẹp á? thế cái kia thì sao?
    B: 哪 条? 噢, 这 条 不 是 我 的,是我 室 友 的。
    nǎ tiáo òu zhè tiáo bú shì wǒ de shì wǒ shì yǒu de
    Cái nào? à, cái đó không phải là của tớ, của bạn cùng phòng tớ đấy
    A: 那 儿 还 有 两 条。 这 两 条 是你 的 吗?
    nà ér hái yǒu liǎng tiáo zhè liǎng tiáo shì nǐ de ma
    Thế còn hai cái này có phải của cậu không?
    B: 也 不 是。 我 的 都 在 这 儿。 你瞧...这 两 条 裤子 哪 条 好?
    yě bú shì wǒ de dōu zài zhè ér, nǐ qiáo, zhè liǎng tiáo kù zi nǎ tiáo hǎo ?
    Cũng không phải, của tớ đều ở đây cơ, cậu nhìn xem, hai cái quần này cái nào đẹp?
    A: 蓝 的 好。 我 喜 欢 蓝 裤 子, 不喜 欢 绿 裤 子
    lán de hǎo, wǒ xǐ huān lán kù zi, bù xǐ huān lǜ kù zi
    Cái màu xanh thẫm (da trời) đẹp, tớ thích quần màu xanh thẫm, không thích quần màu xanh lá cây
    B: 我 也 不 喜 欢 绿 裤 子。
    wǒ yě bù xǐ huān lǜ kù zi
    Tớ cũng không thích cái màu xanh lá cây

    Từ mới -词 汇
    裤 子,kù zi, quần dài
    衬 衫,chèn shān , áo sơ mi
    上 衣,shàng yī , áo, áo vét
    大 衣, dà yī, (đại y- áo bành tô)
    裙 子,qún zi . váy
    电 脑,diàn nǎo, máy tính
    资 料,zī liào , tư liệu, tài liệu
    条 件,tiáo jiàn , điều kiện, tình trạng
    室 友,shì yǒu , bạn cùng phòng,
    台,tái (lượng từ dùng cho máy móc)
    条,tiáo, (cái) quần
    蓝,lán , màu xanh da trời, màu xanh thẫm
    红, hóng , đỏ, hồng
    黑,hēi , đen
    白, bái , trắng
    绿,lǜ , xanh lá cây
    旧,jiù , cũ , xưa
    安 静,ān jìng , yên lặng, tĩnh
    等.děng, đợi
    换, huàn , đổi, thay
    穿,chuān, mặc
    瞧, qiáo, nhìn xem
    喜 欢,xǐ huān, thích
    值 班,zhí bān, trực ban
    一 共,yī gòng , tổng cộng
    一 定,yī dìng , nhất định
    为 什 么,wéi shén me , vì sao
    明 白,míng bai , hiểu rõ,
    挣 钱,zhèng qián , kiếm tiền
    所 以,suǒ yǐ , vì thế
    年,nián , năm


    语 法- Ngữ pháp
    1. Cấu trúc :“--的”
    Trợ từ kết cấu 的 đứng sau 1 từ nối liền định ngữ và trung tâm ngữ,được sử dụng để biểu thị sự sở hữu hoặc các đặc tính khác như giới hạn, tính chất...định ngữ có thể là :
    1) danh từ; vd:. 这本 书 是 我 哥 哥 的 。
    Zhè běn shū shì wǒ gēge de . (quyển sách này là của anh trai tôi)
    2) cụm danh từ, vd. 这 台 电 脑 是 东 亚 图 书 馆 的 。
    Zhè tái diànnǎo shì dōngyà túshūguǎn de .
    Cái máy tính này là của thư viện Đông Á
    3) tính từ; vd. 那 儿 有 红 的 车 。 红 的 不 好 。
    Nàr yǒu hóng de chē . Hóng de bù hǎo .
    Đằng kia có xe màu đỏ, cái màu đỏ không đẹp
    4) đại từ; vd. 他 们 的 阅 览 室 很 大 。 我 喜 欢 他 们 的 。
    Tamen de yuèlǎnshì hěn dà . Wǒ xǐhuān tāmen de .
    Phòng đọc của họ rất lớn, tôi thích phòng đọc của họ
    Cấu trúc “"--的” được sử dụng như 1 cụm danh từ trong câu, để tránh lặp lại danh từ được hiểu ngầm.
    5) 这本 书 是 我 哥 哥 的( 书 ) 。
    6) 这 台 电 脑 是 东 亚 图 书 馆 的(电 脑 )。
    7) 那 儿 有 红 的 车 。 红 的 (车 )不 好。
    8) 他 们 的 阅 览 室 很 大 。 我 喜 欢 他 们 的(阅 览 室 )。
    khi trung tâm ngữ đã được nhắc đến hoặc hiểu ngầm thì cụm từ không dùng trung tâm ngữ, còn lại cụm từ kết cấu 的 mang tính danh từ, thay thế cho người hay sự vật.
    vd:
    9)大 的 不 一 定 好 。
    Dà de bù yídìng hǎo . (vật) mà lớn chưa chắc đã tốt)

    2. 从 :
    Giới từ 从 thường biểu thị vị trí như 1 bổ ngữ . VD:
    10)从 宿 舍 cóng sùshè từ ký túc xá
    11)从 我 家 cóng wŏ jiā từ nhà tôi
    Một cụm từ xác định như 从 我 家 ,从 宿 舍 có thể có chức năng như phó từ chỉ phương hướng. Vị trí của phó từ bổ ngữ luôn đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa
    VD:
    12)我 从 我 家 来 。
    Wǒ cóng wǒ jiā lái .Tôi từ nhà tôi tới
    13)古 老 师 从 哪 儿 去 ?
    Gǔ lǎoshī cóng nǎr qù? Thầy Cổ từ đâu đi?
    Tuy nhiên nếu danh từ hoặc đại từ chỉ người làm tân ngữ cho giới từ 从 ta phải thêm 这 儿 hoặc 那 儿 vào sau
    14)我 从 我 妈 妈 那 儿 来 。 Wǒ cóng wǒ māma nàr lái . Tôi từ chỗ mẹ tôi tới
    15)他 从 你 这 儿 去 。 Tā cóng nǐ zhèr qù . Anh ấy rời đi từ chỗ bạn
    Thể phủ định của câu có giới từ 从 là:
    16) 妈 妈 不 从 这 儿 去 。 Māma bù cóng zhèr qù . Mẹ không đi khỏi đây.
    Lưu ý: Vị trí của 不 luôn đặt trước cụm từ chỉ vị trí.

    3. Cấu trúc“太 +adj./v. + 了”:
    Cấu trúc “太 +tính từ/động từ+ 了” chỉ điều gì đó ở cấp độ rất cao và đôi khi vượt quá giới hạn. Tóm lại nó chỉ sự "quá mức",VD:
    17) 这 条 裤 子 太 小 了 。 Zhè tiáo kùzi tài xiăo le.Cái quần này quá nhỏ
    18) 那 个 人 太 老 了 。
    Nà gè rén tài lăo le. Người kia quá già rồi
    19) 他 太 喜 欢 他 的 孩 子 。
    Tā tài xǐhuan tā de háizi . Anh ta quá yêu con
    Cấu trúc “太 +tính từ/động từ+ 了"không phải lúc nào cũng mang tính tiêu cực, nó cũng được sử dụng để chỉ sự yêu thích ngưỡng mộ, khâm phục. VD
    20) 古 老 师 的 书 法 太 漂 亮 了 。
    Gǔ lǎoshī de shūfǎ tài piàoliang le . Thư pháp của thầy Cổ quá đẹp

    4.Phó từ 就:
    Phó từ 就 thường được đặt trước động từ chính để nhấn mạnh với các hàm ý khác nhau. VD: đúng như vậy, chính xác, lập tức,chỉ có
    21) 那 就 是 图 书 馆 。 Nà jiù shì túshūguǎn . Kia chính là thư viện
    22) 她 就 是 东 亚 馆 的 古 老 师 。
    Tā jiù shì dōngyàguǎn de Gǔ lǎoshī . Cô ấy chính là cô giáo Cổ của thư viện Đông Á
    *23) 我 们 系 就 有 一 个 阅 览 室 。
    Wǒmen xì jiù yǒu yī gè yuèlǎnshì . Khoa chúng tôi chỉ có 1 phòng đọc.
    24)我 就 去 语 言 实 验 室 。
    Wǒ jiù qù yǔyán shíyànshì . Chúng tôi lập tức tới phòng luyện nghe
    Phó từ 就 thường không có hình thức phủ định. chỉ khi nó mang nghĩa "hoàn toàn không" thì mới mang hình thức này:
    For example:
    25)她 就 不 是 古 老 师 。 Cô ấy hoàn toàn không phải cô giáo Cổ
    26)我 就 不 去 语 言 实 验 室 。 Tôi không hề đi đến phòng luyện nghe
    27)我 们 系 就 没 有 阅 览 室 。 Khoa chúng tôi hoàn toàn không có phòng đọc

    Các mẫu câu:
    I.The “--的” structure:
    1. 我 的 电 脑 是 新 的 。 你 的 呢 ?
    2. 这 位 老 师 是 东 亚 系 的 。
    3. 我 的 是 美 国 车 。 你 爸 爸 的 也 是 吗 ? 不 是 。 我 爸 爸 的 是 德 国 的 。
    4. 你 穿 这 件 白 衬 衫 , 好 吗 ? 我 不 穿 白 的 。
    5. 这 儿 有 中 国 留 学 生 吗 ? 没 有 , 这 儿 的 都 是 日 本 留 学 生 。
    6. 哥 哥 用 大 的 , 弟 弟 用 小 的 。
    7. 他 有 两 个 孩 子 , 男 的 学 中 文 ; 女 的学 法 文 。
    8. 哪 本 书 是 你 的 ? 中 文 的 是 我 的 , 英 文 的 是 我 的 大 夫 的 。
    这 本 德 文 的 是 谁 的 ? 我 想 是 我 女 朋 友的 。 她 学 法 文 。

    2、The proposition 从 :

    1. 你 好 , 小 新 。 你 从 哪 儿 来 ? 我 从 我 家 来 。
    2. 晚 上 我 们 去 图 书 馆 , 好 吗 ? 好 , 从 哪 儿 去 ? 从 我 那 儿 去 。
    3. 她 男 朋 友 常 常 从 台 湾 来 看 她 。 真 的 吗 ?
    4. 他 说 他 不 从 这 儿 去 北 京 。 他 从 他 哥 哥 那 儿 去 。
    5. 他 们 晚 上 来 这 儿 用 电 脑 。 他 们 从 哪 儿 来 ? 从 古 老 师 那 儿 来 。 古 老 师 那 儿 没 有 电 脑 吗 ? 我 想 没 有 。


    3、 The expression “太 +adj.+了 ”:

    1. 这 台 电 脑 太 老 了 , 买 一 台 新 的 吧 。 新 的 太 贵 了 。
    2. 我 用 一 下 你 的 汉 英 词 典 , 好 吗 ? 你 的 词 典 呢 ? 我 的 不 好 。 字 太 少 了 。
    3. 这 条 裙 子 太 长 了 。 你 换 一 条 吧 。
    4. 中 国 的 人 口 太 多 了, 你 说 呢 ?
    5. 她 太 想 家 了 。 天 天 给 她 爸 爸 妈 妈 写 信 。
    6. 他 常 常 帮 助 我 学 中 文 。 他 太 好 了 。
    7. 大 新 , 晚 上 我 们 去 看 小 京 , 好 吗 ? 不 行 啊 , 我 太 忙 了 。 你 一 个 人 去 , 好 吗 ?
    8. 这 车 是 谁 的 ? 我 的 。漂 亮 吧 ? 太 漂 亮 了 。

    4、The adverb 就 :

    1.那 是 谁 ? 那 就 是 东 亚 系 的 丁 老 师 。
    2.你 找 什 麽 ? 我 找 我 的 那 条 新 裙 子 。 是 这 条 绿 的 吗 ? 是 , 就 是 这 条 。
    3.三 楼 有 厕 所 吗 ? 有 。 在 哪 儿 ? 就 在 这 儿 。
    4.你 们 有 几 本 汉 英 词 典 ? 就 这 一 本 。 我 用 一 下 , 好 吗 ? 好 。
    5.小 王 , 你 还 在 这 儿 。 不 去 图 书 馆 吗 ? 我 就 去 。
    6.谁 说 他 不 是 大 夫 ? 我 说 他 就 不 是 大 夫 。
    7.我 们 学 院 就 没 有王 英 英 这 个 人 。 没 有 ? 她 说 她 在 你 们 这 儿 教 汉 语 。
    8.你 们 系 有 几 个 学 科 ? 就 三 个 : 韩 文 , 日 文 , 中 文 。

    祝你生日快乐!



    I. 对话
    A : 学 友, 几 点 了?
    : xué yǒu jǐ diǎn le .
    Bạn ơi, mấy giờ rồi?
    B : 四 点 半。 你 忙 什 么?
    : sì diǎn bàn nǐ máng shén me
    Bốn rưỡi rồi, cậu bận gì thế?
    A : 今 天 是 江 华 的 生 日。 他请我 们 参 加 他 的生日晚会。
    jīn tiān shì jiāng huá de shēng rì .tā qǐng wǒ men cān jiā tā de shēng rì wǎn huì
    Hôm nay là sinh nhật của Giang Hoa, cậu ấy mời bọn mình tham dự dạ tiệc sinh nhật của cậu ấy mà
    B : 对 了, 对 了。 他 说 晚 会 是几 点?
    duì le duì le tā shuō wǎn huì shì jǐ diǎn
    À, đúng rồi, cậu ấy nói dạ tiệc mấy giờ ấy nhỉ?
    A : 七 点。
    qī diǎn
    8 giờ
    B : 现 在 才 五 点 半, 还 早 呢。你 忙 什 么?
    xiàn zài cái wǔ diǎn bàn hái zǎo ne . nǐ máng shén me
    Bây giờ mới 5 giờ rưỡi, vẫn sớm mà, cậu bận gì không?
    A : 我 怎 么 不 忙?! 今 天 是 江华 二 十 一 岁 的 生 日, 我 们 得送 他 礼 物。 你 说 我 们 买 什 么送 他 呢?
    wǒ zěn me bù máng jīn tiān shì jiānghuá èr shí yī suì de shēng rì wǒ men de sòng tā lǐ wù nǐ shuō wǒ men mǎi shén me sòng tā ne
    Bận gì chứ, hôm nay Giang Hoa sinh nhật 21 tuổi, bọn mình phải mua quà tặng cậu ấy chứ, cậu nói xem chúng ta nên mua gì tặng cậu ấy nhỉ?
    B : 买 一 张 有 意 思 的 生 日 卡吧。
    mǎi yī zhāng yǒu yì sī de shēng rì kǎ ba
    Mua 1 tấm thiệp sinh nhật có ý nghĩa đấy
    A: 就 买 生 日 卡? 太 少 了!
    jiù mǎi shēng rì kǎ tài shǎo le
    Chỉ mua thiệp sinh nhật thôi ư, sơ sài quá
    B : 江 华 喜 欢 音 乐, 送 他 一张 光 碟 吧。 对 了, 我 生 日 的时 候, 你 送 我 的 那 张 光 碟 很不 错。 我 们 也 给 他 买 一 张 吧。
    jiāng huá xǐ huān yīn yuè sòng tā yīzhāng guāng dié ba, duì le, wǒ shēng rì de shí hòu nǐ sòng wǒ de nà zhāng guāng dié hěn bú cuò wǒ men yě gěi tā mǎi yī zhāng ba
    Giang Hoa thích âm nhạc, tặng cậu ấy 1 đĩa nhạc đi, đúng rồi, hồi sinh nhật tớ, cậu tặng tớ 1 đĩa nhạc rất hay. Bọn mình cũng mua tặng cậu ấy 1 đĩa nhạc nha.

    A : 所 以, 我 们 现 在 得 走 啦。路 上 还 得 买 东 西 呢。
    suǒ yǐ wǒ men xiàn zài děi zǒu la, lù shàng hái děi mǎi dōng xī ne
    Vậy bọn mình đi luôn đi, trên đường còn phải mua đồ nữa
    B : 好 吧.....人 美, 你 说 我 穿什 么?
    hǎo ba, rén měi nǐ shuō wǒ chuān shén me
    Được rồi, Nhân Mỹ, cậu bảo tớ mặc gì nhỉ?
    A : 随 你 的 便。
    suí nǐ de biàn
    Tùy cậu
    B : 你 看, 这 条 裤 子 怎 么 样?
    nǐ kàn zhè tiáo kù zi zěn me yàng
    Cậu xem, cái quần này thế nào?
    A : 不 错, 可 是 我 更 喜 欢 那 条 深 蓝 色 的
    bú cuò kě shì wǒ gèng xǐ huān nà tiáo shēn lán sè de
    Đẹp đấy, nhưng tớ thích cái màu xanh đậm kia hơn
    B : 行 啊, 听 你 的
    xíng a tīng nǐ de
    Được rồi, tớ nghe cậu

    New words:
    礼物,lĭwù, quà tặng
    卡,kă, thiệp, card, tờ
    光碟, guāngdié, đĩa CD
    色, sè, màu sắc
    照片, zhàopiàn, ảnh
    爷爷,yéye ,ông nội
    奶奶,năinai, bà nội
    送,sòng, tặng
    跳,tiào, nhảy
    笑,xiào, cười
    闹, nào, ồn ào, ầm ĩ, náo nhiệt
    让, ràng. Để cho
    带,dài, mang
    像,xiàng, giống
    不错,búcuò, không tệ, tốt, chính xác..
    深蓝,shēnlán, xanh đậm
    开心,kāixīn,vui vẻ
    漂亮,piàoliang, đẹp
    更,gèng, càng, thêm, hơn nữa
    非常,fēicháng,vô cùng
    得,dĕi, phải...
    的时候,...de shìhòu , lúc...
    小时候, xiăo shìhòu , thời nhỏ
    随你的便,suì nĭ de biàn, tùy cậu
    听你的,tīng nĭ de, nghe cậu
    说实在的 ,shuō shìzài de, nói thật

    语法

    1.Khi 1 động từ/cụm động từ hay 1 cụm từ bổ nghĩa cho 1 danh từ, ta hãy xem chúng được sử dụng trong tiếng Trung như thế nào.
    VD: 很好的朋友 (bạn tốt), 乾净的房间 (căn phòng sạch sẽ) . Trong hai ví dụ trên, danh từ 朋友 và 房间 lần lượt được bổ nghĩa bởi tính từ 很好 và 乾净 . Cấu trúc 的 biểu thị mối tương quan giữa từ bổ nghĩa và từ được bổ nghĩa: 很好的朋友
    Từ bổ nghĩa + 的 + từ được bổ nghĩa

    Cấu trúc được áp dụng khi từ bổ nghĩa là 1 động từ/cụm động từ hay 1 nhóm từ. VD:
    1. 学中文 的 学生 (học sinh học tiếng Trung)
    2. 妈妈给我的书 (cuốn sách mẹ đưa tôi)
    3. 教我中文 的老师 (thầy giáo (người) dạy tôi tiếng Hán)
    4. 我买 的 车 (Cái xe tôi mua)
    Lưu ý, khi danh từ được bổ nghĩa được hiểu ngầm trông ngữ cảnh nhất định thì ta có thể bỏ đi.VD:
    昨天妈妈买很多东西,有吃的( 东西),也有用的( 东西).
    Khi danh từ mang nghĩa chung chung thì nó cũng có thể được lược bỏ trong câu. VD:

    学中文的( )
    今天来的( )
    她说的 ( )


    2. Liên từ ...的时候:
    Liên từ ..的时候 có nghĩa là "khi..", "lúc mà..." VD:
    我吃饭 的时候 Lúc tôi ăn cơm
    去年他回台湾 的时候 Năm ngoái lúc anh ấy quay lại Đài Loan
    我吃饭的时候 ,(我)不看电视。 Lúc ăn cơm tôi không xem TV
    她来的时候,我不在。 Lúc cô ấy đến tôi không có mặt

    3.Liên từ 又...又...:
    又...又...nghĩa là " vừa..vừa". Mẫu câu 又 + tính từ/động từ 又 + tính từ/động từ được dùng để chỉ 2 tình huống hay 2 hành động xảy ra đồng thời.VD:
    她的房间又 大又 乾净。 Phòng cô ấy vừa lớn vừa sạch
    大家又唱又跳。 Mọi người vừa hát vừa nhảy
    Khi 2 tính từ được sử dụng theo cách này chúng phải nhất quán, hoặc cùng mang tính tốt hoặc cùng mang tính xấu, VD:

    又快又好, vừa nhanh vừa ngon
    又忙又累 vừa bận vừa mệt

    Khi 2 động từ được sử dụng theo cách này chúng phải xảy ra đồng thời
    又说又笑 , vừa cười vừa nói
    又吃又喝 , vừa ăn vừa uống


    4. Đại từ nghi vấn 怎么样:
    Được sủ dụng để hỏi ý kiến người khác, nó có thể theo sau 1 cụm danh từ hay 1 câu, VD:
    这个老师,怎么样? Giáo viên này thế nào?
    那间房间,怎么样? Cái phòng đó thế nào?
    九月我们去北京,怎么样? Tháng 9 chúng ta đi Bắc Kinh, thế nào?
    看晚上的电影,怎么样?Xem phim buổi tối, được không?

    5. Đại từ nghi vấn 怎么:
    怎么 được dùng để tìm hiểu cách thức của 1 hành động, VD:
    你明天怎么去纽约? Ngày mai cậu làm sao đi New York?
    你怎么念这个字? Cậu đọc từ này thế nào?

    怎么 cũng được dùng để hỏi lý do. Sự khác nhau giữa 怎么 và 为什么 trong câu hỏi là ở ngữ điệu . 为什么 thường biểu thị thực tế trong khi đó 怎么 mang âm điệu kinh ngạc hay hoài nghi
    大家都学汉语, 你怎么不学呢? Mọi người đều học tiếng Trung, cậu làm sao lại không học vậy?
    今天你怎么不去图书馆呢? 怎么不去? 现在才八点。太早了。
    Hôm nay cậu làm sao ko đến thư viện vậy? sao lại không chứ? giờ mới 8 h, còn sớm mà


    6. Đại từ 多:
    多 có thể sử dụng với tính từ , phó từ và các động từ chỉ cảm xúc như
    爱,喜欢, 想 etc. Khi nó sử dụng với tính từ nó sẽ mang nghĩa bao nhiêu, thế nào.VD:

    你的房间多大?Phòng của bạn lớn thế nào?
    她多常回家?Cô ấy thường về nhà không?
    Khi nó sử dụng với các động từ chỉ cảm xúc sẽ mang nghĩa "đến mức nào":

    你多爱他? Em yêu anh ấy đến mức nào?
    他多喜欢开车?

    7.Phó từ 更:
    更 chỉ mức độ so sánh , nó sử dụng với tính từ, động từ cảm xúc và 1 vài phó từ:
    他有书,我的书更多。 Anh ấy có sách, nhưng sách của tôi nhiều hơn
    我和姐姐更常去纽约。 Tôi và chị đi New York thường xuyên hơn.
    我喜欢学中文,可是,我更喜欢学电 。Tôi thích học Trung Văn nhưng tôi thích học về máy tính hơn


    8. Động từ 得:
    得 có nghĩa “cần phải” , thể phủ định là 不用 ,VD:
    老师,今天我们得作汉字作业吗? 不用。Thầy ơi, hôm nay chúng em phải làm bài tập viết chữ Hán không?
    世海,十点了,你得给你爸打个电话 不用。爸爸今天不在。
    Thế Hải, 10 h rồi, cậu phải gọi điện cho ba cậu đi! Không cần đâu , ba tớ hôm nay không có nhà

    语型

    I. Cụm từ
    1。买报的
    2。昨天妈妈写的那个汉字
    3。奶奶穿的那件大衣
    4。唱歌的
    5。在银行工作的姐姐
    6。去中国学习的学生
    7。王老师用的那台电脑
    8。看书的
    9。给她打电话的那个人
    10。知道他名字的
    11。我住的房间
    12。我上大学的那天

    II. Mẫu câu

    A.
    1。你喜欢我们昨天去的那个图书馆吗 很喜欢。是新的吧?
    2。你哪一年来美国?我来美国的那年 一九八九年。你几月来? 八月。
    3。在中文系教汉语的是你的姐姐还是 妹? 不是我的姐姐,也不是我的妹妹。她 我的女朋友。
    4。你喜欢吃爸爸作的菜吗?爸爸作的 不错,可是,我更喜欢妈妈作的。
    5。你去的那个学校有实验室吗?怎麽 有?
    6。这是你的新车吗?对了。是我爸爸 妈送我的生日礼物。
    7。昨天跟你一起来参加新年晚会的那 男生是你的男朋友吧?对了。他姓什 麽?
    8。学日文的同学请跟我来。他说什麽 他说学日文的跟他去。
    9。我认识的汉字都是我妈妈教的。
    10。请我喝咖啡的那个同学姓白,叫大 为。你认识吗?

    B....的时候?
    1。她喜欢开车的时候听中文录音。
    2。妈妈,我看书的时候,你作什麽? 给你作吃的。
    3。我打电话的时候,不喜欢别人听。
    4。去台湾的时候,你给爷爷奶奶带什 呢?
    5。老的时候,我要去欧洲,非洲看看

    C. 怎么样
    1。这儿人太多了。我们去那儿看看, 麽样?
    2。这条裤子不好看。深蓝的那条,怎 样?
    3。你儿子写的汉字,怎么样?不错。 要他写什麽?
    4。老师问的问题,怎麽样?难不难?
    5。这是你第一次来美国吧?美国,怎 样?

    D. 又...又...:
    1。爸爸作的菜真不错,又好看又好吃
    2。路上,她弟弟又哭又闹,真没有意 。
    3。学中文真不容易,又得念又得写。 学的东西很多。
    4。这是你的宿舍吗?真好,又大又乾 。住几个人?

    学生中心就在我宿舍的对面



    世海 : 你好,大为。
    Nĭ hăo, Dàwéi.
    Chào David
    大为 : 你好。你去哪儿?
    Nĭ hăo. Nĭ qù năr?
    Chào cậu, cậu đi đâu thế?
    世海 : 我去学生中心。你知道怎么 走吗?学生中心在图书馆的对面,对 ?Wŏ qù xuésheng zhōngxīn. Nĭ zhīdao zĕnme zŏu ma? Xuéshēng zhōngxīn zài túshūguăn de duìmiàn, duì ma?
    Tớ tới khu trung tâm, cậu biết đi thế nào không? Khu trung tâm học sinh đối diện với thư viện phải không nhỉ?
    大为 : 不完全对。你知道我新搬的宿舍在哪 吗 ?
    Bù wánquán duì. Nĭ zhīdao wŏ xīn bān de sùshè zài năr ma?
    Không hoàn toàn như vậy, cậu biết ký túc tớ mới chuyển ở đâu không?
    世海 : 不知道。
    Bù zhīdao
    Không biết
    大为 : 你知道图书馆在哪儿,对吗?
    Nĭ zhīdao túshūguăn zài năr, duì ma?
    Cậu biết thư viện ở đâu chứ?
    世海 : 对。
    duì
    Biết
    大为 : 图书馆的左边是食堂。食堂的左边是 的宿舍。学生中心就在我宿舍的对面 我现在回宿舍。我们一起走吧。
    Túshūguăn de zuŏbiān shì shítáng, Shítáng de zuŏbiān shì wŏ de sùshè.Xuésheng zhōngxīn jiù zài wŏ sùshè de duìmiàn. Wŏ xiànzài huí sùshè.Wŏmén yìqĭ zŏu ba
    Bên trái thư viện là nhà ăn, bên trái nhà ăn là ký túc, khu trung tâm học sinh đối diện với ký túc xá của tớ. Bây giờ tớ về ký túc đây, bọn mình cùng đi nhé
    世海 : 什么?你回宿舍?早知道我们同路, 就不问路了。
    Shénme? Nĭ huí sùshè? Zăo zhīdao wŏmén tóng lù, wŏ jiù bú wèn lù le.
    Gì cơ, cậu về ký túc à? sớm biết bọn mình cùng đường, mình chả việc gì hỏi đường nữa
    大为 : 谁叫你不问我去哪儿?...对了,你去 生中心做什么?
    Shéi jiào nĭ bú wèn wŏ qù năr?!... Duì le, nĭ qù xuésheng zhōngxīn zuò shénme?
    Ai bảo cậu không hỏi tớ đi đâu?! à phải, cậu tới khu trung tâm học sinh làm gì vậy?
    世海 : 人美说那儿有一个展览。我去看看。
    Rénmĕi shuō nàr yŏu yí gè zhănlăn. Wŏ qù kànkan
    Nhân Mỹ bảo có triển lãm, tớ đi xem sao
    大为 : 那个展览听说很不错。
    Nà gè zhănlăn tīngshuō hĕn búcuò
    Triển lãm đó nghe nói hay lắm
    世海 : 一起去,好吗?
    Yìqĭ qù, hăo ma?
    Cùng đi nhé, được không?
    大为 : 不行,今天我没空。对了,从学生中 出来,你到我那儿坐坐,怎么样?
    Bù xíng, jīntiān wŏ méi kòng. Duì le, cóng xuéshenzhōngxīn chūlái, nĭ Dào wŏ nàr zuòzuo, zĕnmeyàng?
    Không được, hôm nay tớ không rảnh, à, từ trung tâm ra cậu ghé qua chỗ tớ chút nha
    世海 : 你不是没空吗?
    Nĭ búshì méi kòng ma?
    Không phải cậu không có thời gian rảnh sao?
    大为 : 对你,我总是有空。
    Duì nĭ wŏ zŏngshì yŏu kòng
    Với cậu tớ luôn rảnh mà
    世海 : 好吧 ,过一会儿见。
    Hăo ba, guò yìhuĭr jiàn
    Được rồi, vậy lát nữa gặp
    大为 : 再见。
    Tạm biệt


    词汇 / 语法
    词汇
    中心, zhōngxīn , trung tâm
    展览 zhănlăn, triển lãm
    健身房 jiànshēn fáng , phòng tập thể thao
    套房 tàofáng căn phòng
    卧室 wòshì, phòng ngủ
    厕所 cèsuŏ ,toa lét
    洗澡间 xĭzăo jiān , phòng tắm
    厨房 chúfáng , nhà bếp
    图 tú n. bức vẽ, bức tranh
    平面图 pìngmiàn tú , bản vẽ mặt phẳng
    过道 guòdào , hành lang
    窗户 chuānghù , cửa sổ
    桌子 zhuōzi bàn
    椅子 yĭzi , ghế
    书架 shūjià, kệ sách
    时间 shìjiān , thời gian
    附近 fùjìn, phụ cận
    间 jiān , gian , buồng, phòng
    把 bă con, cây, bó...
    搬 bān, chuyển, dọn, dời
    羡慕 , xiànmù, khâm phục, ngưỡng mộ
    方便 fāngbiàn, thuận tiện
    完全 wánquán , hoàn toàn
    前 qián, phía trước, trước
    后 hòu , sau, phía sau
    左 zuŏ , bên trái
    右 phải, bên phải
    上 , ở trên, bên trên, lên
    下 xià, ở dưới, bên dưới
    里 lĭ , trong
    外 wài , ngoài
    旁 páng, bên cạnh
    对 duì , đối diện
    中 zhōng, giữa
    边 biānr , cạnh
    面 miàn , trước mặt, trực tiếp, đối diện
    问路 , wèn lù , hỏi đường
    同路 tóng lù , cùn g đường, đi chung 1 đường
    怎麽走 zĕnme zŏu , đi thế nào

    语法
    1. Các phương vị từ như 上/下/左/右/前/後 /里边/面/外/旁/对/中 thường được dùng phối hợp với các hậu tố như 边/面/间. Chúng cùng nhau thiết lập từ chỉ vị trí. ví dụ:
    上边/面 bên trên
    下边/面 bên dưới
    左边/面 bên trái
    右边/面 bên phải
    前边/面 phía trước
    后边/面 phía sau
    里边/面 bên trong
    外边/面 bên ngoài
    旁边 bên cạnh,
    对面, đối diện
    中间 ở giữa

    Lưu ý các từ 上/下/左/右/前/后/里边/面/外 có thể dùng được với cả 边/面, trong khi 旁 chỉ dùng được với 边 , 对 chỉ sử dụng với面, và 间 chỉ đi với 中.

    2. Từ chỉ địa điểm có thể được bổ nghĩa bởi 1 danh từ hoặc 1 đại từ như 图书馆,桌子,她,我们 vd:
    桌子(的)前边
    图书馆(的)里边
    她(的)旁边
    我们(的)对面
    1。那本书的左边
    2。那个新厕所的对面
    3。电视里
    4。他的信上
    5。咖啡馆和书店的中间
    6。地图的下边
    7。过道的两边
    8。电脑中心的後面
    9。教室楼的前边
    10。卧室里边

    Lưu ý:
    Khi 1 danh từ hoặc đại từ bổ nghĩa cho cho từ chỉ địa điểm thì 的 không bắt buộc phải dùng. Khi danh từ bổ nghĩa cho từ chỉ địa điểm có thể kết hợp với 1 trong các phương vị từ sau 上,下,前,后,里,外 hay 旁 , nhưng không được sử dụng 左,右 ,对,中 + hậu tố, hậu tố có thể được lược bỏ nếu bỏ cả 的 vd;
    宿舍前边 = 宿舍前
    教室里边 = 教室里
    椅子的下边 = 椅子下
    窗户的旁边 = 窗户旁
    Các danh từ chỉ nơi chốn như 中国,美国,北京,纽约 không được sử dụng với phương vị từ 里,
    *英国里 *上海里边 *欧洲的里边 etc.
    Danh từ và phương vị từ có thể bổ nghĩa cho nhau
    1.里边的那间小客厅
    2.左边的那个人
    3.中间的那张桌子
    4.地图旁边的那杯茶
    5.电视上面的那本书
    6.厨房对面的那个房间
    7.我常常在食堂後面的那个实验室工作 。
    8.桌子上边的那杯咖啡是你的。
    9.这张照片里的三个孩子都是你的孩子 吗?
    10.下面的这个汉字怎麽念?

    上边的书 the book on the top
    前边的车 the car in the front
    下面的图 the drawing below
    里边的人 the person inside
    中间的卧室 the bedroom in the middle
    外边的椅子 the chairs outside
    Khi phương vị từ bổ nghĩa cho danh từ thì không cần thiết có 的.

    Mẫu câu: “Chủ ngữ+ 在 + nơi chốn”:
    电话 在 他的房间里 Điện thoại trong phòng anh ta
    妈妈 不在 厨房里 mẹ không ở trong bếp
    你新买的车 在不在 外面 xe mới mua của bạn có ở bên ngoài không?
    你的宿舍 在 健身房的旁边吗 Ký túc của bạn có ở bên cạnh phòng tập thể thao không?
    谁 在 教室里 Ai trong lớp vậy?
    学生中心 在 哪儿 Trung tâm học sinh ở đâu?
    1。你的日语书在厨房里。 /厨房里有 一本日语书,是你的吗?
    2。电话不在这儿,在客厅里。/ 这儿没有电话。客厅里有两台电话。
    3。图书馆在哪儿?图书馆在银行和书 的中间。/哪儿有图书馆?银行和书店的中间有 个图书馆。
    4。谁在你的前边?教我们法文文法的 个老师在我的前边。/你的前边有人吗?有。有一个老师。 说他教法文文法。
    5。今天报纸在哪儿?那儿。在大桌子 边的椅子上。/哪儿有报纸?大桌子旁边的椅子上有 张报纸。

    Mẫu câu: “từ chỉ nơi chốn 是 vật/người”:
    他的左边 是 他的太太 bên trái anh ấy là vợ anh ta.
    门的对面 不是 窗户 đối diện của không phải là của sổ.
    你的前面 是 谁 trước mặt anh là ai vậy?
    邮局的对面 是 什麽楼 ? Đối diện bưu điện là tòa nhà nào nhỉ?
    1。她新搬的宿舍的对面是健身房。 / 她新搬的宿舍的对面有一个健身房。
    2。那条牛仔裤的旁边是一件白衬衫。 / 白衬衫在那条牛仔裤的旁边。
    3。他的左边是他爸爸,右边是他妈妈 / 他爸爸在他的左边,他妈妈在他右边
    4。那两辆白色日本车的中间是我的车 / 我的车在那两辆白色日本车的中间。
    5。198号房间的对面不是197号,是180号 / 180号在198号房间的对面。
    6.咖啡馆的左边是邮局还是电影院? / 邮局还是电影院在咖啡馆的左边?

    Mẫu câu: 离...远: cách..xa
    我家 离学院 远。 Nhà tôi ở xa học viện
    食堂 离宿舍 远吗?Nhà ăn ở xa ký túc không?
    这儿离纽约 不远。ở đây không xa New York lắm.
    1.你家离你常去的那个咖啡馆远吗?很 远。你想去吗?我们一起去,好吗? 你的便。
    2。你新搬宿舍离我这儿太远了。谁说 远了?
    3。你怎麽不在食堂吃饭? 食堂离我住的地方太远了,不方便。
    4。北京离上海远还是离台北远?
    5。你从中国来这儿学习,你爸爸妈妈 来看你吗?不常。这儿离中国太远了 。我家离这儿不远。我爸爸妈妈也不 来看我。

    Lưu ý:
    Trong tiếng Trung các cụm từ chỉ vị trí đứng trước động từ.
    我们不 在家 吃饭。đối với 离...远, thì từ phủ định để trước động từ 这儿离纽约 不远

    Mẫu câu 早知道...就(不)...了: Sớm biết thì đã (không)...
    早知道你不喜欢看电影,我就不请你 电影了。Sớm biết anh không thích xem TV thì tôi đã không mời anh xem rồi.
    早知道你去纽约,我就跟你一起去了 Sớm biết anh đi New York thì em đã đi cùng anh rồi
    1。早知道你没有车,我就不叫你去买 西了。
    2。早知道你不吃日本饭,我就不请你 日本饭馆了。
    3。早知道今天不上课,我就不来了。
    4。早知道你喜欢中国古典音乐,我就 台湾给你带音乐光碟了。
    5。早知道你妈妈今天从纽约来这儿看 ,我就请她在唐人街给我买一些我孩 子喜欢的中国土特产了。

    她正在整理房间呢

    世 海 : 喂, 这 是 丁 人 美 宿 舍 吗?
    wèi zhè shì dīng rén měi sù shě ma
    学 友 : 是 啊, 你 找 谁?
    shì a nǐ zhǎo shéi
    世 海 : 我 找 小 丁。 她 在 吗? 请她 接 电 话。
    wǒ zhǎo xiǎo dīng tā zài ma qǐng tā jiē diàn huà
    学 友 : 请 问, 你 是 谁?
    qǐng wèn nǐ shì shéi
    世 海 :我 是 世 海。
    wǒ shì shì hǎi
    学 友 : 你 好, 世 海。 我 是 学 友。小 丁 正 在 整 理 房 间 呢。 你等 一 等, 我 去 叫 她 听 电 话。
    nǐ hǎo shì hǎi wǒ shì xué yǒu xiǎo dīng zhèng zài zhěng lǐ fáng jiān ne, nǐděng yī děng wǒ qù jiào tā tīng diàn huà
    世 海 : 谢 谢。
    xiè xiè
    人 美 : 喂, 世 海, 你 好。 今 天 怎 么 有 空 给 我 打 电 话? 你 现 在在 哪 儿?
    wèi shì hǎi nǐ hǎo jīn tiān zěnme yǒu kōng gěi wǒ dǎ diàn huà nǐ xiàn zàizài nǎ ér
    世 海 : 我 在 学 生 中 心。
    wǒ zài xué shēng zhōng xīn
    人 美 : 正 在 那 儿 休 息 吗?
    zhèng zài nà ér xiū xī ma
    世 海 : 没 有。 我 正 在 写 一 篇关 于 中 国 的 报 告。 想 问 你 几个 问 题, 好 吗?
    méi yǒu wǒ zhèng zài xiě yī piān guān yú zhōng guó de bào gào xiǎng wèn nǐ jǐgè wèn tí hǎo ma

    人 美 : 没 问 题, 可 是 我 现 在 正 在 整 理 房 间, 一 会 儿 才 有 空
    méi wèn tí kě shì wǒ xiàn zài zhèngzài zhěng lǐ fáng jiān yī huì ér cái yǒu kōng

    世 海 : 没 关 系。一 会 儿,你 来这儿,还是 我 去 你 那 儿?
    méi guān xì yī huì ér nǐ láizhè ér hái shì wǒ qù nǐ nà ér
    人 美 : 学 生 中 心 太 吵 了。 来我 这 儿 吧。
    xué shēng zhōng xīn tài chǎo le láiwǒ zhè ér ba
    世 海 : 你 那 儿 有 中 国 地 图 吗?
    nǐ nà ér yǒu zhōng guó dì tú ma
    人 美 : 没 有。 怎 么, 你 要 用 中国 地 图?
    méi yǒu ,zěn me nǐ yào yòng zhōngguó dì tú
    世 海 : 是 的。 我 们 去 图 书 馆怎 么 样?,
    shì de wǒ men qù tú shū guǎn .zěn me yàng
    人 美 : 行。 东 亚 图 书 馆, 对 吗?
    ,xíng dōng yà tú shū guǎn duì ma
    世 海 : 对。 我 在 复 印 机 旁 边 的那 张 桌 子 等 你。
    duì wǒ zài fù yìn jī páng biān denà zhāng zhuō zi děng nǐ
    人 美 : 行。 现 在 十 点 二 十 分。我 们 十 一 点 在 图 书 馆 见
    xíng, xiàn zài shí diǎn èr shí fēn wǒ men shí yī diǎn zài tú shū guǎn jiàn
    世 海 : 再 见。
    zài jiàn

    New words:
    报告,bàogào, báo cáo
    复印机,fùyìnjī , máy copy
    日报,rìbào , nhật báo
    总统,zŏngtŏng, tổng thống
    新闻,xīnwén, tin tức
    照片,zhàopiàn, ảnh
    网络,wăngluò, Internet
    地理,dìlĭ, địa lý
    例子,lìzi, ví dụ
    部分,bùfèn, bộ phận
    华盛顿,Huáshèngdùn, Washington
    香港,Xiānggăng, Hương Cảng,Hong Kong
    广东,Guăngdōng, Quảng đông
    整理,zhĕnglĭ, thu xếp, dọn dẹp
    休息,xiūxi, nghỉ
    访问,Făngwèn , viếng thăm
    缺,quē, khuyết, thiếu
    希望,xīwàng , hy vọng
    懂,dŏng, hiểu
    明白,mìngbai , biết , hiểu
    位于, vào, nằm ở
    举,jŭ , giơ, giương
    关于,guānyú , về
    一样,yìyàng, như nhau
    复杂,fùzá, phức tạp
    地理上,dìlĭ shàng ,về mặt địa lý
    行政上,xìngzhèng shàng, về mặt hành chính
    那么,,nàme , như vậy, như thế
    这么说,zhème shuō , nói như vậy
    过一会儿,guòyìhuĭr,qua 1 lát
    东,dōng, phía Đông
    南,nán, Nam
    西,xī, Tây
    北,bĕi, Bắc
    东南,dōngnán, Đông Nam
    西南,xīnán, Tây Nam
    东北,dōngbĕi , Đông Bắc
    西北,xībĕi , Tây Bắc
    部,bù , bộ

    I. 语法
    1. 部
    Giống như các hậu tố 边,面, 部 thường được dùng trong các liên từ chỉ phương hướng. VD:
    东部
    西部
    东北部
    西南部
    外部
    里部
    中部
    前部
    後部
    Sự khác nhau giữa các hậu tố 边/面 và 部 là từ chỉ phương hướng + 部 nói đến phần nội tại của tổng thể trong khi từ chỉ phương hướng + 边/面 lại quan tâm đến vị trí .VD:

    中国的北部/中国的北面 phía bắc Trung Quốc
    这张椅子的上部/这张椅子的上边 phía trên cái ghế
    车的外部/车的外边 phía ngoài của cái xe
    2. 关于: về
    thường được sử dụng như thuộc ngữ bổ nghĩa cho danh từ hoặc cụm động từ. VD:

    关于怎么学习中文这个问题 câu hỏi về vấn đề học Trung văn
    我们明天谈关于学习中文这个问题。Ng ày mai chúng ta sẽ nói về cách học tiếng Trung
    关于美国经济的报告, báo cáo về nền kinh tế Mỹ
    他的关于美国经济的报告真好。 Bài báo của anh ta về nền kinh tế Mỹ rất hay
    关于中国的新闻 , về tin tức Trung Quốc
    这两天关于中国的新闻很多。 Hai ngày nay tin tức về Trung Quốc rất nhiều

    3. Câu hỏi với 几:

    Được dùng trong câu kể với số từ bất định nhỏ, khi dùng trong câu khẳng định thì có nghĩa là "vài, một số", khi dùng trong câu phủ định có nghĩa "không nhiều". VD:
    我有几个中国朋友。 Tôi có vài người bạn Trung Quốc
    我没有几个朋友。 Tôi không có nhiều bạn.
    明天请他做几个法国菜。 Ngày mai tôi sẽ nhờ anh ấy làm mấy món ăn Pháp
    他写的几个字真漂亮。 Mấy chữ này anh ấy viết thật đẹp.
    我没有几本汉英词典。 Tôi không có nhiều từ điển Trung-Anh
    昨天没有几个人来参加他的生日晚会 Hôm qua chẳng có mấy người đến tham dự sinh nhật của anh ta cả

    4. 真 thật, chính xác..và 很:rất, quá , lắm...
    Cả 真 và 很 đều được sủ dụng để bổ nghĩa cho tính từ. Nhưng 真 thường xuất hiện trong câu cảm thán, để truyền đạt cảm giác của người nói nhấn mạnh đồng tình hay phản đối
    很 thường xuất hiện trong câu tường thuật hoặc trong câu mô tả khi người nói muốn thể hiện chủ đề của mình hoặc thể hiện lời bình luận khách quan hơn.
    很 thường được sử dụng trong câu kể mà người nói không muốn chỉ ra sự so sánh hoặc tương phản.

    Hãy so sánh: 这个很大。 (cái này rất lớn) 这个大,那个不大。(cái này lớn hơn, cái kia không lớn- )

    5. Giới từ 才:
    Dùng để chỉ 1 hành động xảy ra chậm hơn mong đợi. VD:
    电影是六点半的,可是他们六点五十 才到。
    Phim chiếu lúc 6h30, mà anh ta 6h50 mới đến.
    我1989年才来美国。 Năm 1989 tôi mới đến Mỹ
    昨天晚上他两点才回家。妈妈当然很 高兴。 Tối qua 2 h nó mới về nhà, mẹ không vui tý nào
    他明天才来。 Ngày mai anh ta mới đến
    Lưu ý: Cũng như hầu hết các giới từ khác vị trí của 才 được đặt trước động từ sau thành ngữ chỉ thời gian:

    Chủ ngữ thành ngữ chỉ thời gian 才 Động từ
    妹妹 昨天 才 去 上课。

    6. Liên từ 那么:như vậy, như thế..

    今天你请我吃饭,那么下次我请你 Hôm nay cậu mời cơm tớ thì lần sau tớ mời cậu
    你爸爸姓张,那么你一定也姓张。
    Bố cậu họ Trương, vậy thì cậu nhất định mang họ Trương.
    你说星期三你都有空,那么每个星期 我都来找你玩。
    Cậu nói các thứ 4 đều rảnh vậy thì cứ mỗi thứ 4 tớ sẽ tìm cậu đi chơi nhé
    Trong hội thoại hàng ngày 那么 được dùng để liên kết câu, có thể chỉ sử dụng nguyên từ 那。VD:

    甲:今天我很忙,有很多作业。 Hôm nay mình rất bận, nhiều bài tập quá.
    乙:那我们走,不吵你。 Vậy bọn mình đi đây, ko làm phiền cậu nữa
    甲:我不喜欢看电视。 Tớ chẳng thích xem TV
    乙:那我们玩电脑,怎么样? Vậy bọn mình chơi máy tính, thế nào?

    7. Mẫu câu so sánh (跟/和)....(不)一样:
    (跟/和)....(不)一样

    这两本汉语书一样吗?Hai quyển sách tiếng Hán này giống nhau không?
    这壶茶跟那壶茶一样。 Bình trà này không giống bình kia
    我喜欢的东西和我妈妈喜欢的东西不 一样。 Thứ tôi thích và thứ mẹ tôi thích không giống nhau.
    这个字跟那个字一样不一样? Chữ này và chữ kia giống nhau không?
    昨天的新闻跟今天的新闻当然不一样 Tin ngày hôm qua và tin hôm nay đương nhiên không giống nhau
    Bạn có thể đặt tính từ sau 一样 để chỉ chất lượng của vật so sánh
    (跟/和)....(不)一样 + adj.
    老张的女儿跟我的儿子一样大。 Con gái ông Trương và con trai tôi bằng tuổi nhau
    美国车跟日本车一样贵。Xe hơi Mỹ và Nhật đắt như nhau
    他说的汉语跟你老师说的汉语一样漂 吗?Anh ấy nói tiếng Hán hay như thầy bạn nói không?
    这个房间跟那个房间不一样大。
    Thể phủ định đặt 不 trước 一样
    哥哥和弟弟不一样高。 Anh và em không cao như nhau.
    这条裙子跟那条不一样长。

    8. Thành ngữ 这么说 có thể coi như từ liên kết trong hội thoại. VD:甲: 明天我没空。上午有课。下午我得去 行工作。 Ngày mai tớ không rảnh, buổi sáng phải lên lớp , buổi chiều phải đi làm ở Ngân hàng
    乙:这么说,明天你不去纽约,对吗 Nói như vậy thì ngày mai cậu không đi New York?
    甲:我们家天天吃中国饭。我妈妈做 中国饭真好吃。她还教我怎么做。
    乙:这么说,你做的中国饭一定也不 。这个星期六晚上,你做饭,怎么样

    9。Thì hiện tại của hành động (đang..)
    Để chỉ hành động đang tiến hành ta có thể sử dụng 正 , 在 , hoặc 正在 ngay trước động từ, và đặt 呢 ở cuối câu. Mẫu câu cơ bản:

    Chủ ngữ Động từ/cụm động từ Particle
    弟弟 在 打电话 呢
    她 正在 吃饭 呢
    谁 正 看电视 呢

    Ta có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp một trong các giới từ 正 ,在 , 正在 và 呢 trong câu, vd:
    他看报呢。
    爸爸正在写汉字。
    小丁正玩电脑呢。

    Mẫu câu này có thể sử dụng với từ chỉ thời gian cụ thể , vị trí của thời gian có thể đặt trước hay sau chủ ngữ:
    我昨天下午三点正睡觉呢。
    你做饭的时候,我在整理房间。

    Khi động từ trong câu được bổ nghĩa bằng cụm giới từ, thì 在 ,正 , 正在 đặt trước cụm giới từ. VD:
    我起床的时候,妈妈正在她的房间里 书。
    昨天上午妈妈来的时候,你在作什麽 我正给我男朋友打电话呢。
    Thể phủ định của mẫu câu này là 没 (有) 在 . VD:
    小丁在看书吗? 她没在看书。她正看电视呢。
    Dạng trả lời ngắn của câu trả lời phủ định là 没有 :
    王老师现在在上课吗? 没有。 他在语言实验室听录音呢。

    Các mẫu câu:

    1.部 vs. 边/面:

    1。你知道纽泽西在美国的东部还是西 ?纽泽西不在美国的东部,也不在美 国的西部,在
    美国的东北部。
    2。法国在英国的南边吗?我不知道。 们看地图吧。
    3。我妈妈不喜欢这辆车的内部。可是 不听她的。车的内部漂亮不漂亮没关 系。 你说,对
    吗?
    4。我哥哥很喜欢美国西部的电影。他 个月都要看一场。
    5。我家在中国的东南部。 你家呢?我家在台南。 台南在台湾的南部。那麽,这麽说, 北
    一定在台湾的北部,台南的北边, 对吗?
    6。这个房子的外部很漂亮,内 部也不错。房子的前边有一个花园, 边有一个公共健身
    房。离商店 也不远,很方便。你为什麽不买呢?

    2. 关于:

    1。他写的这个关于中国经济问题的报 ,怎么样?不错。他举的例子都很有 意思。
    2。老师,明天下午三点你有空吗? 有。什麽事儿?我想问你几个关于欧洲 理的问题。
    3。这几天我常常看电视。为什怎么呢 因为电视上有很多关于中国的新闻。
    4。关于这件事儿,我们以後再谈吧。

    3.几
    1。我有几本汉语语法书。你要借吗?
    2。他说他没有几个钱,所以每天都去 院的食堂工作。
    3。我妹妹就认识几个汉字,可是她说 的中文很好。
    4。明天你和妈妈去唐人街买什麽?我 知道妈妈要买什麽。我想买几张中国 音乐光碟。

    4. 才:

    1。我十六岁才学英文。所以我的英文 好。请你帮助我,好吗?
    2。我明天下午才有空儿。你自己去纽 ,好吗?
    3。一个星期以前我才听说你姐姐去台 学中文。她好吗?
    4。每天你几点起床?我上午九点起床 九点才起床。太晚了。
    5。他这个人真有意思。我告诉他晚会 七点的。可是他现在才来。


    5. (跟/和)....(不)一样:

    1。新总统跟旧总统不一样。新总统年 ,喜欢上网路,不喜欢看电视。
    2。美国南部人说的英语为什麽跟美国 部人说的英语不太一样呢?这个问题 很复杂。我们明天上课的时候谈,好 ?
    3。你说这两条裙子一样吗?我觉得不 样。蓝的这条大,绿的这条小。可是 两条裙子一
    样长啊!
    4。1949年以前的中国和1949年以後的中 一样吗?不完全一样。你怎麽知道? 们学的
    课文说 以前的中国跟现在的中国不一样大。 理上两个中国不一样 ,那麽,行政上两个
    中国一样吗?这个问题不好回答。

    6. Thể tiếp diễn:

    1。请问,小王在吗?他正在写报告呢 你有事吗?我想问他几个问题。可是 他现在正
    忙,我一会儿找他。
    2。你知道那个在听录音的孩子是谁家 孩子?我想是老张家的吧。
    3。人美,你忙什麽呢?我在整理桌子 你在整理哪张桌子?门对面的那张。
    4。世海,我用一下你的英汉词典,好 ?对不起,我正用呢。
    5。昨天我来的时候,他们正在作作业 我走的时候,他们还在作作业。
    6。大哥,你在听什麽?我在听新闻。 两天你总是在听新闻。为什麽呢?这 两天,美国
    总统来这儿访问。有意思的新闻不少 所以,我总是在听新闻。
    7。妈妈,你在休息吗?没有,我在看 姐姐在广东照的那些照片呢。现在的 广东跟三年
    前我们 去的那个广东很不一样。真有意思。 也来看看,好吗?对不起,妈妈,我
    空儿。我正在背今天 老师教的生词呢。
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! daomanhlinh

  4. #4
    daomanhlinh's Avatar
    Tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    1.298

    Mặc định Ðề: Các đoạn hội thoại sơ cấp      
     

    祝你生日快乐!

    I. 对话
    A : 学 友, 几 点 了?
    : xué yǒu jǐ diǎn le .
    Bạn ơi, mấy giờ rồi?
    B : 四 点 半。 你 忙 什 么?
    : sì diǎn bàn nǐ máng shén me
    Bốn rưỡi rồi, cậu bận gì thế?
    A : 今 天 是 江 华 的 生 日。 他请我 们 参 加 他 的生日晚会。
    jīn tiān shì jiāng huá de shēng rì .tā qǐng wǒ men cān jiā tā de shēng rì wǎn huì
    Hôm nay là sinh nhật của Giang Hoa, cậu ấy mời bọn mình tham dự dạ tiệc sinh nhật của cậu ấy mà
    B : 对 了, 对 了。 他 说 晚 会 是几 点?
    duì le duì le tā shuō wǎn huì shì jǐ diǎn
    À, đúng rồi, cậu ấy nói dạ tiệc mấy giờ ấy nhỉ?
    A : 七 点。
    qī diǎn
    8 giờ
    B : 现 在 才 五 点 半, 还 早 呢。你 忙 什 么?
    xiàn zài cái wǔ diǎn bàn hái zǎo ne . nǐ máng shén me
    Bây giờ mới 5 giờ rưỡi, vẫn sớm mà, cậu bận gì không?
    A : 我 怎 么 不 忙?! 今 天 是 江华 二 十 一 岁 的 生 日, 我 们 得送 他 礼 物。 你 说 我 们 买 什 么送 他 呢?
    wǒ zěn me bù máng jīn tiān shì jiānghuá èr shí yī suì de shēng rì wǒ men de sòng tā lǐ wù nǐ shuō wǒ men mǎi shén me sòng tā ne
    Bận gì chứ, hôm nay Giang Hoa sinh nhật 21 tuổi, bọn mình phải mua quà tặng cậu ấy chứ, cậu nói xem chúng ta nên mua gì tặng cậu ấy nhỉ?
    B : 买 一 张 有 意 思 的 生 日 卡吧。
    mǎi yī zhāng yǒu yì sī de shēng rì kǎ ba
    Mua 1 tấm thiệp sinh nhật có ý nghĩa đấy
    A: 就 买 生 日 卡? 太 少 了!
    jiù mǎi shēng rì kǎ tài shǎo le
    Chỉ mua thiệp sinh nhật thôi ư, sơ sài quá
    B : 江 华 喜 欢 音 乐, 送 他 一张 光 碟 吧。 对 了, 我 生 日 的时 候, 你 送 我 的 那 张 光 碟 很不 错。 我 们 也 给 他 买 一 张 吧。
    jiāng huá xǐ huān yīn yuè sòng tā yīzhāng guāng dié ba, duì le, wǒ shēng rì de shí hòu nǐ sòng wǒ de nà zhāng guāng dié hěn bú cuò wǒ men yě gěi tā mǎi yī zhāng ba
    Giang Hoa thích âm nhạc, tặng cậu ấy 1 đĩa nhạc đi, đúng rồi, hồi sinh nhật tớ, cậu tặng tớ 1 đĩa nhạc rất hay. Bọn mình cũng mua tặng cậu ấy 1 đĩa nhạc nha.

    A : 所 以, 我 们 现 在 得 走 啦。路 上 还 得 买 东 西 呢。
    suǒ yǐ wǒ men xiàn zài děi zǒu la, lù shàng hái děi mǎi dōng xī ne
    Vậy bọn mình đi luôn đi, trên đường còn phải mua đồ nữa
    B : 好 吧.....人 美, 你 说 我 穿什 么?
    hǎo ba, rén měi nǐ shuō wǒ chuān shén me
    Được rồi, Nhân Mỹ, cậu bảo tớ mặc gì nhỉ?
    A : 随 你 的 便。
    suí nǐ de biàn
    Tùy cậu
    B : 你 看, 这 条 裤 子 怎 么 样?
    nǐ kàn zhè tiáo kù zi zěn me yàng
    Cậu xem, cái quần này thế nào?
    A : 不 错, 可 是 我 更 喜 欢 那 条 深 蓝 色 的
    bú cuò kě shì wǒ gèng xǐ huān nà tiáo shēn lán sè de
    Đẹp đấy, nhưng tớ thích cái màu xanh đậm kia hơn
    B : 行 啊, 听 你 的
    xíng a tīng nǐ de
    Được rồi, tớ nghe cậu

    New words:
    礼物,lĭwù, quà tặng
    卡,kă, thiệp, card, tờ
    光碟, guāngdié, đĩa CD
    色, sè, màu sắc
    照片, zhàopiàn, ảnh
    爷爷,yéye ,ông nội
    奶奶,năinai, bà nội
    送,sòng, tặng
    跳,tiào, nhảy
    笑,xiào, cười
    闹, nào, ồn ào, ầm ĩ, náo nhiệt
    让, ràng. Để cho
    带,dài, mang
    像,xiàng, giống
    不错,búcuò, không tệ, tốt, chính xác..
    深蓝,shēnlán, xanh đậm
    开心,kāixīn,vui vẻ
    漂亮,piàoliang, đẹp
    更,gèng, càng, thêm, hơn nữa
    非常,fēicháng,vô cùng
    得,dĕi, phải...
    的时候,...de shìhòu , lúc...
    小时候, xiăo shìhòu , thời nhỏ
    随你的便,suì nĭ de biàn, tùy cậu
    听你的,tīng nĭ de, nghe cậu
    说实在的 ,shuō shìzài de, nói thật


    1.Khi 1 động từ/cụm động từ hay 1 cụm từ bổ nghĩa cho 1 danh từ, ta hãy xem chúng được sử dụng trong tiếng Trung như thế nào.
    VD: 很好的朋友 (bạn tốt), 乾净的房间 (căn phòng sạch sẽ) . Trong hai ví dụ trên, danh từ 朋友 và 房间 lần lượt được bổ nghĩa bởi tính từ 很好 và 乾净 . Cấu trúc 的 biểu thị mối tương quan giữa từ bổ nghĩa và từ được bổ nghĩa: 很好的朋友
    Từ bổ nghĩa + 的 + từ được bổ nghĩa

    Cấu trúc được áp dụng khi từ bổ nghĩa là 1 động từ/cụm động từ hay 1 nhóm từ. VD:
    1. 学中文 的 学生 (học sinh học tiếng Trung)
    2. 妈妈给我的书 (cuốn sách mẹ đưa tôi)
    3. 教我中文 的老师 (thầy giáo (người) dạy tôi tiếng Hán)
    4. 我买 的 车 (Cái xe tôi mua)
    Lưu ý, khi danh từ được bổ nghĩa được hiểu ngầm trông ngữ cảnh nhất định thì ta có thể bỏ đi.VD:
    昨天妈妈买很多东西,有吃的( 东西),也有用的( 东西).
    Khi danh từ mang nghĩa chung chung thì nó cũng có thể được lược bỏ trong câu. VD:

    学中文的( )
    今天来的( )
    她说的 ( )


    2. Liên từ ...的时候:
    Liên từ ..的时候 có nghĩa là "khi..", "lúc mà..." VD:
    我吃饭 的时候 Lúc tôi ăn cơm
    去年他回台湾 的时候 Năm ngoái lúc anh ấy quay lại Đài Loan
    我吃饭的时候 ,(我)不看电视。 Lúc ăn cơm tôi không xem TV
    她来的时候,我不在。 Lúc cô ấy đến tôi không có mặt

    3.Liên từ 又...又...:
    又...又...nghĩa là " vừa..vừa". Mẫu câu 又 + tính từ/động từ 又 + tính từ/động từ được dùng để chỉ 2 tình huống hay 2 hành động xảy ra đồng thời.VD:
    她的房间又 大又 乾净。 Phòng cô ấy vừa lớn vừa sạch
    大家又唱又跳。 Mọi người vừa hát vừa nhảy
    Khi 2 tính từ được sử dụng theo cách này chúng phải nhất quán, hoặc cùng mang tính tốt hoặc cùng mang tính xấu, VD:

    又快又好, vừa nhanh vừa ngon
    又忙又累 vừa bận vừa mệt

    Khi 2 động từ được sử dụng theo cách này chúng phải xảy ra đồng thời
    又说又笑 , vừa cười vừa nói
    又吃又喝 , vừa ăn vừa uống


    4. Đại từ nghi vấn 怎么样:
    Được sủ dụng để hỏi ý kiến người khác, nó có thể theo sau 1 cụm danh từ hay 1 câu, VD:
    这个老师,怎么样? Giáo viên này thế nào?
    那间房间,怎么样? Cái phòng đó thế nào?
    九月我们去北京,怎么样? Tháng 9 chúng ta đi Bắc Kinh, thế nào?
    看晚上的电影,怎么样?Xem phim buổi tối, được không?

    5. Đại từ nghi vấn 怎么:
    怎么 được dùng để tìm hiểu cách thức của 1 hành động, VD:
    你明天怎么去纽约? Ngày mai cậu làm sao đi New York?
    你怎么念这个字? Cậu đọc từ này thế nào?

    怎么 cũng được dùng để hỏi lý do. Sự khác nhau giữa 怎么 và 为什么 trong câu hỏi là ở ngữ điệu . 为什么 thường biểu thị thực tế trong khi đó 怎么 mang âm điệu kinh ngạc hay hoài nghi
    大家都学汉语, 你怎么不学呢? Mọi người đều học tiếng Trung, cậu làm sao lại không học vậy?
    今天你怎么不去图书馆呢? 怎么不去? 现在才八点。太早了。
    Hôm nay cậu làm sao ko đến thư viện vậy? sao lại không chứ? giờ mới 8 h, còn sớm mà


    6. Đại từ 多:
    多 có thể sử dụng với tính từ , phó từ và các động từ chỉ cảm xúc như
    爱,喜欢, 想 etc. Khi nó sử dụng với tính từ nó sẽ mang nghĩa bao nhiêu, thế nào.VD:

    你的房间多大?Phòng của bạn lớn thế nào?
    她多常回家?Cô ấy thường về nhà không?
    Khi nó sử dụng với các động từ chỉ cảm xúc sẽ mang nghĩa "đến mức nào":

    你多爱他? Em yêu anh ấy đến mức nào?
    他多喜欢开车?

    7.Phó từ 更:
    更 chỉ mức độ so sánh , nó sử dụng với tính từ, động từ cảm xúc và 1 vài phó từ:
    他有书,我的书更多。 Anh ấy có sách, nhưng sách của tôi nhiều hơn
    我和姐姐更常去纽约。 Tôi và chị đi New York thường xuyên hơn.
    我喜欢学中文,可是,我更喜欢学电 。Tôi thích học Trung Văn nhưng tôi thích học về máy tính hơn


    8. Động từ 得:
    得 có nghĩa “cần phải” , thể phủ định là 不用 ,VD:
    老师,今天我们得作汉字作业吗? 不用。Thầy ơi, hôm nay chúng em phải làm bài tập viết chữ Hán không?
    世海,十点了,你得给你爸打个电话 不用。爸爸今天不在。
    Thế Hải, 10 h rồi, cậu phải gọi điện cho ba cậu đi! Không cần đâu , ba tớ hôm nay không có nhà


    I. Cụm từ
    1。买报的
    2。昨天妈妈写的那个汉字
    3。奶奶穿的那件大衣
    4。唱歌的
    5。在银行工作的姐姐
    6。去中国学习的学生
    7。王老师用的那台电脑
    8。看书的
    9。给她打电话的那个人
    10。知道他名字的
    11。我住的房间
    12。我上大学的那天

    II. Mẫu câu

    A.
    1。你喜欢我们昨天去的那个图书馆吗 很喜欢。是新的吧?
    2。你哪一年来美国?我来美国的那年 一九八九年。你几月来? 八月。
    3。在中文系教汉语的是你的姐姐还是 妹? 不是我的姐姐,也不是我的妹妹。她 我的女朋友。
    4。你喜欢吃爸爸作的菜吗?爸爸作的 不错,可是,我更喜欢妈妈作的。
    5。你去的那个学校有实验室吗?怎麽 有?
    6。这是你的新车吗?对了。是我爸爸 妈送我的生日礼物。
    7。昨天跟你一起来参加新年晚会的那 男生是你的男朋友吧?对了。他姓什 麽?
    8。学日文的同学请跟我来。他说什麽 他说学日文的跟他去。
    9。我认识的汉字都是我妈妈教的。
    10。请我喝咖啡的那个同学姓白,叫大 为。你认识吗?

    B....的时候?
    1。她喜欢开车的时候听中文录音。
    2。妈妈,我看书的时候,你作什麽? 给你作吃的。
    3。我打电话的时候,不喜欢别人听。
    4。去台湾的时候,你给爷爷奶奶带什 呢?
    5。老的时候,我要去欧洲,非洲看看

    C. 怎么样
    1。这儿人太多了。我们去那儿看看, 麽样?
    2。这条裤子不好看。深蓝的那条,怎 样?
    3。你儿子写的汉字,怎么样?不错。 要他写什麽?
    4。老师问的问题,怎麽样?难不难?
    5。这是你第一次来美国吧?美国,怎 样?

    D. 又...又...:
    1。爸爸作的菜真不错,又好看又好吃
    2。路上,她弟弟又哭又闹,真没有意 。
    3。学中文真不容易,又得念又得写。 学的东西很多。
    4。这是你的宿舍吗?真好,又大又乾 。住几个人?



    今天星期六,也是江华二十一岁的生 。我和学友去江华家参加他的生日晚 。
    参加晚会的人很多,有的是江华大学 同学,有的是江华小时候的朋友。大 又
    唱又跳,又笑又闹,非常开心。


    江华让我们看他一家人的照片。江华 爷爷奶奶都在台湾,可是江华说他不
    回台湾,爷爷奶奶常来美国看他们。 次来,他们都给江华带很多台湾土特 ,
    有吃的,还有用的,江华很高兴。


    江华有一个妹妹,很漂亮。我问江华 妹妹今年多大。江华告诉我她今年十
    岁,上高中。江华的妹妹不像江华, 不像他们的妈妈,可是很像他们的奶 。
    很有意思。江华告诉我他的爷爷奶奶 常喜欢他妹妹。说实在的,我也很喜
    他妹妹。

    学生中心就在我宿舍的对面

    世海 : 你好,大为。
    Nĭ hăo, Dàwéi.
    Chào David
    大为 : 你好。你去哪儿?
    Nĭ hăo. Nĭ qù năr?
    Chào cậu, cậu đi đâu thế?
    世海 : 我去学生中心。你知道怎么 走吗?学生中心在图书馆的对面,对 ?Wŏ qù xuésheng zhōngxīn. Nĭ zhīdao zĕnme zŏu ma? Xuéshēng zhōngxīn zài túshūguăn de duìmiàn, duì ma?
    Tớ tới khu trung tâm, cậu biết đi thế nào không? Khu trung tâm học sinh đối diện với thư viện phải không nhỉ?
    大为 : 不完全对。你知道我新搬的宿舍在哪 吗 ?
    Bù wánquán duì. Nĭ zhīdao wŏ xīn bān de sùshè zài năr ma?
    Không hoàn toàn như vậy, cậu biết ký túc tớ mới chuyển ở đâu không?
    世海 : 不知道。
    Bù zhīdao
    Không biết
    大为 : 你知道图书馆在哪儿,对吗?
    Nĭ zhīdao túshūguăn zài năr, duì ma?
    Cậu biết thư viện ở đâu chứ?
    世海 : 对。
    duì
    Biết
    大为 : 图书馆的左边是食堂。食堂的左边是 的宿舍。学生中心就在我宿舍的对面 我现在回宿舍。我们一起走吧。
    Túshūguăn de zuŏbiān shì shítáng, Shítáng de zuŏbiān shì wŏ de sùshè.Xuésheng zhōngxīn jiù zài wŏ sùshè de duìmiàn. Wŏ xiànzài huí sùshè.Wŏmén yìqĭ zŏu ba
    Bên trái thư viện là nhà ăn, bên trái nhà ăn là ký túc, khu trung tâm học sinh đối diện với ký túc xá của tớ. Bây giờ tớ về ký túc đây, bọn mình cùng đi nhé
    世海 : 什么?你回宿舍?早知道我们同路, 就不问路了。
    Shénme? Nĭ huí sùshè? Zăo zhīdao wŏmén tóng lù, wŏ jiù bú wèn lù le.
    Gì cơ, cậu về ký túc à? sớm biết bọn mình cùng đường, mình chả việc gì hỏi đường nữa
    大为 : 谁叫你不问我去哪儿?...对了,你去 生中心做什么?
    Shéi jiào nĭ bú wèn wŏ qù năr?!... Duì le, nĭ qù xuésheng zhōngxīn zuò shénme?
    Ai bảo cậu không hỏi tớ đi đâu?! à phải, cậu tới khu trung tâm học sinh làm gì vậy?
    世海 : 人美说那儿有一个展览。我去看看。
    Rénmĕi shuō nàr yŏu yí gè zhănlăn. Wŏ qù kànkan
    Nhân Mỹ bảo có triển lãm, tớ đi xem sao
    大为 : 那个展览听说很不错。
    Nà gè zhănlăn tīngshuō hĕn búcuò
    Triển lãm đó nghe nói hay lắm
    世海 : 一起去,好吗?
    Yìqĭ qù, hăo ma?
    Cùng đi nhé, được không?
    大为 : 不行,今天我没空。对了,从学生中 出来,你到我那儿坐坐,怎么样?
    Bù xíng, jīntiān wŏ méi kòng. Duì le, cóng xuéshenzhōngxīn chūlái, nĭ Dào wŏ nàr zuòzuo, zĕnmeyàng?
    Không được, hôm nay tớ không rảnh, à, từ trung tâm ra cậu ghé qua chỗ tớ chút nha
    世海 : 你不是没空吗?
    Nĭ búshì méi kòng ma?
    Không phải cậu không có thời gian rảnh sao?
    大为 : 对你,我总是有空。
    Duì nĭ wŏ zŏngshì yŏu kòng
    Với cậu tớ luôn rảnh mà
    世海 : 好吧 ,过一会儿见。
    Hăo ba, guò yìhuĭr jiàn
    Được rồi, vậy lát nữa gặp
    大为 : 再见。
    Tạm biệt


    词汇
    中心, zhōngxīn , trung tâm
    展览 zhănlăn, triển lãm
    健身房 jiànshēn fáng , phòng tập thể thao
    套房 tàofáng căn phòng
    卧室 wòshì, phòng ngủ
    厕所 cèsuŏ ,toa lét
    洗澡间 xĭzăo jiān , phòng tắm
    厨房 chúfáng , nhà bếp
    图 tú n. bức vẽ, bức tranh
    平面图 pìngmiàn tú , bản vẽ mặt phẳng
    过道 guòdào , hành lang
    窗户 chuānghù , cửa sổ
    桌子 zhuōzi bàn
    椅子 yĭzi , ghế
    书架 shūjià, kệ sách
    时间 shìjiān , thời gian
    附近 fùjìn, phụ cận
    间 jiān , gian , buồng, phòng
    把 bă con, cây, bó...
    搬 bān, chuyển, dọn, dời
    羡慕 , xiànmù, khâm phục, ngưỡng mộ
    方便 fāngbiàn, thuận tiện
    完全 wánquán , hoàn toàn
    前 qián, phía trước, trước
    后 hòu , sau, phía sau
    左 zuŏ , bên trái
    右 phải, bên phải
    上 , ở trên, bên trên, lên
    下 xià, ở dưới, bên dưới
    里 lĭ , trong
    外 wài , ngoài
    旁 páng, bên cạnh
    对 duì , đối diện
    中 zhōng, giữa
    边 biānr , cạnh
    面 miàn , trước mặt, trực tiếp, đối diện
    问路 , wèn lù , hỏi đường
    同路 tóng lù , cùn g đường, đi chung 1 đường
    怎麽走 zĕnme zŏu , đi thế nào

    语法
    1. Các phương vị từ như 上/下/左/右/前/後 /里边/面/外/旁/对/中 thường được dùng phối hợp với các hậu tố như 边/面/间. Chúng cùng nhau thiết lập từ chỉ vị trí. ví dụ:
    上边/面 bên trên
    下边/面 bên dưới
    左边/面 bên trái
    右边/面 bên phải
    前边/面 phía trước
    后边/面 phía sau
    里边/面 bên trong
    外边/面 bên ngoài
    旁边 bên cạnh,
    对面, đối diện
    中间 ở giữa

    Lưu ý các từ 上/下/左/右/前/后/里边/面/外 có thể dùng được với cả 边/面, trong khi 旁 chỉ dùng được với 边 , 对 chỉ sử dụng với面, và 间 chỉ đi với 中.

    2. Từ chỉ địa điểm có thể được bổ nghĩa bởi 1 danh từ hoặc 1 đại từ như 图书馆,桌子,她,我们 vd:
    桌子(的)前边
    图书馆(的)里边
    她(的)旁边
    我们(的)对面
    1。那本书的左边
    2。那个新厕所的对面
    3。电视里
    4。他的信上
    5。咖啡馆和书店的中间
    6。地图的下边
    7。过道的两边
    8。电脑中心的後面
    9。教室楼的前边
    10。卧室里边

    Lưu ý:
    Khi 1 danh từ hoặc đại từ bổ nghĩa cho cho từ chỉ địa điểm thì 的 không bắt buộc phải dùng. Khi danh từ bổ nghĩa cho từ chỉ địa điểm có thể kết hợp với 1 trong các phương vị từ sau 上,下,前,后,里,外 hay 旁 , nhưng không được sử dụng 左,右 ,对,中 + hậu tố, hậu tố có thể được lược bỏ nếu bỏ cả 的 vd;
    宿舍前边 = 宿舍前
    教室里边 = 教室里
    椅子的下边 = 椅子下
    窗户的旁边 = 窗户旁
    Các danh từ chỉ nơi chốn như 中国,美国,北京,纽约 không được sử dụng với phương vị từ 里,
    *英国里 *上海里边 *欧洲的里边 etc.
    Danh từ và phương vị từ có thể bổ nghĩa cho nhau
    1.里边的那间小客厅
    2.左边的那个人
    3.中间的那张桌子
    4.地图旁边的那杯茶
    5.电视上面的那本书
    6.厨房对面的那个房间
    7.我常常在食堂後面的那个实验室工作 。
    8.桌子上边的那杯咖啡是你的。
    9.这张照片里的三个孩子都是你的孩子 吗?
    10.下面的这个汉字怎麽念?

    上边的书 the book on the top
    前边的车 the car in the front
    下面的图 the drawing below
    里边的人 the person inside
    中间的卧室 the bedroom in the middle
    外边的椅子 the chairs outside
    Khi phương vị từ bổ nghĩa cho danh từ thì không cần thiết có 的.

    Mẫu câu: “Chủ ngữ+ 在 + nơi chốn”:
    电话 在 他的房间里 Điện thoại trong phòng anh ta
    妈妈 不在 厨房里 mẹ không ở trong bếp
    你新买的车 在不在 外面 xe mới mua của bạn có ở bên ngoài không?
    你的宿舍 在 健身房的旁边吗 Ký túc của bạn có ở bên cạnh phòng tập thể thao không?
    谁 在 教室里 Ai trong lớp vậy?
    学生中心 在 哪儿 Trung tâm học sinh ở đâu?
    1。你的日语书在厨房里。 /厨房里有 一本日语书,是你的吗?
    2。电话不在这儿,在客厅里。/ 这儿没有电话。客厅里有两台电话。
    3。图书馆在哪儿?图书馆在银行和书 的中间。/哪儿有图书馆?银行和书店的中间有 个图书馆。
    4。谁在你的前边?教我们法文文法的 个老师在我的前边。/你的前边有人吗?有。有一个老师。 说他教法文文法。
    5。今天报纸在哪儿?那儿。在大桌子 边的椅子上。/哪儿有报纸?大桌子旁边的椅子上有 张报纸。

    Mẫu câu: “từ chỉ nơi chốn 是 vật/người”:
    他的左边 是 他的太太 bên trái anh ấy là vợ anh ta.
    门的对面 不是 窗户 đối diện của không phải là của sổ.
    你的前面 是 谁 trước mặt anh là ai vậy?
    邮局的对面 是 什麽楼 ? Đối diện bưu điện là tòa nhà nào nhỉ?
    1。她新搬的宿舍的对面是健身房。 / 她新搬的宿舍的对面有一个健身房。
    2。那条牛仔裤的旁边是一件白衬衫。 / 白衬衫在那条牛仔裤的旁边。
    3。他的左边是他爸爸,右边是他妈妈 / 他爸爸在他的左边,他妈妈在他右边
    4。那两辆白色日本车的中间是我的车 / 我的车在那两辆白色日本车的中间。
    5。198号房间的对面不是197号,是180号 / 180号在198号房间的对面。
    6.咖啡馆的左边是邮局还是电影院? / 邮局还是电影院在咖啡馆的左边?

    Mẫu câu: 离...远: cách..xa
    我家 离学院 远。 Nhà tôi ở xa học viện
    食堂 离宿舍 远吗?Nhà ăn ở xa ký túc không?
    这儿离纽约 不远。ở đây không xa New York lắm.
    1.你家离你常去的那个咖啡馆远吗?很 远。你想去吗?我们一起去,好吗? 你的便。
    2。你新搬宿舍离我这儿太远了。谁说 远了?
    3。你怎麽不在食堂吃饭? 食堂离我住的地方太远了,不方便。
    4。北京离上海远还是离台北远?
    5。你从中国来这儿学习,你爸爸妈妈 来看你吗?不常。这儿离中国太远了 。我家离这儿不远。我爸爸妈妈也不 来看我。

    Lưu ý:
    Trong tiếng Trung các cụm từ chỉ vị trí đứng trước động từ.
    我们不 在家 吃饭。đối với 离...远, thì từ phủ định để trước động từ 这儿离纽约 不远

    Mẫu câu 早知道...就(不)...了: Sớm biết thì đã (không)...
    早知道你不喜欢看电影,我就不请你 电影了。Sớm biết anh không thích xem TV thì tôi đã không mời anh xem rồi.
    早知道你去纽约,我就跟你一起去了 Sớm biết anh đi New York thì em đã đi cùng anh rồi
    1。早知道你没有车,我就不叫你去买 西了。
    2。早知道你不吃日本饭,我就不请你 日本饭馆了。
    3。早知道今天不上课,我就不来了。
    4。早知道你喜欢中国古典音乐,我就 台湾给你带音乐光碟了。
    5。早知道你妈妈今天从纽约来这儿看 ,我就请她在唐人街给我买一些我孩 子喜欢的中国土特产了。
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! daomanhlinh

  5. #5
    daomanhlinh's Avatar
    Tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    1.298

    Mặc định Ðề: Các đoạn hội thoại sơ cấp      
     

    (Bài thứ 18) 带点儿妈妈做的点心吧



    人美 : 学友,这个周末你打算做些什么?
    Học hữu, cuối tuần nay cậu định làm gì?
    学友 : 世海他们想去郊外钓鱼。我们跟他们 起去,怎么样?
    Bọn Thế Hải định đi ra ngoại ô câu cá, bọn mình đi với họ đi, thế nào?
    人美 : 这个星期我们大家都很忙。上午上课 下午打工,晚上不是复习就是预习, 天晚上十二点以后才睡觉。周末出去 散心散心也好。我们哪天去呢?
    Tuần này mọi người rất bận, sáng lên lớp, chiều đi làm, tối không làm bài tập thì cũng phải chuẩn bị bài, tối nào sau 12 h mới ngủ, cuối tuần đi giải khuây cũng được, ngày nào đi?
    学友 : 星期天去。
    Chủ nhật
    人美 : 为什么星期天呢?星期六不是很好吗
    Sao cứ phải Chủ nhât? thứ 7 không được à?
    学友 : 星期六我和世海要去医院作义工,你 了吗?
    Thứ 7 tới và Thế Hải tới bệnh viện làm tình nguyện viên rồi, cậu quên rồi hả?
    人美 : 这么重要的事儿,我怎么忘了呢?! 真不好意思。我们怎么去呢?
    开车还是坐火车?
    Việc quan trọng thế, tớ sao lại quên nhỉ, thật không phải, chúng ta đi thế nào nhỉ? lái xe đi hay đi xe lửa?
    学友 : 我说坐车去,可是世海说开车方便。 车就开车吧,反正,都一样。 你说对吧?
    Tớ nói đón xe đi, nhưng Thế hải nói lái xe đi tiện hơn, đi xe thì đi dù sao cũng thế thôi, cậu bảo đúng không?
    人美 : 开谁的车呢?
    Đi xe của ai?
    学友 : 开世海的车。他的车大。
    Xe Thế hải, xe cậu ấy to
    人美 : 那么,我现在去商店买点东西。
    Vậy thì giờ thì tớ ra cửa hàng mua ít đồ đây
    学友 : 忙什么?
    Bận gì?
    人美 : 去郊外,我们总得带点吃的吧?
    Đi ra ngoại ô, mang theo ít đồ ăn
    学友 : 带点儿妈妈给我们做的点心吧。我喜 吃我妈妈做的点心,我知道 世海也喜欢吃她做的点心。
    mang ít đồ điểm tâm mẹ làm cho bọn mình nhé, tớ thích ăn đồ điểm tâm mẹ tớ nấu, Thế Hải cũng thích ăn đồ mẹ nấu
    人美 : 带点心就行吗?
    mang điểm tâm là được rồi
    学友 : 我想行吧。你坐一下,我去给世海打 电话,问他要不要准备点吃的。
    Tớ nghĩ cũng được, cậu ngồi tý đi, tới đi gọi điện cho Thế hải
    人美 : 过一会儿打吧。我来这儿的时候,在 上踫见他。他说他去健身房锻炼。 我想他现在一定还在那儿举重。
    Đợi tý rồi gọi, lúc tớ đến đây, trên đường có gặp cậu ta mà, cậu ta đi tập thể dục, tớ nghĩ cậu ấy nhất định đang tập cử tạ
    学友 : 那好,一会儿打...对了,你来的时候 我正在做中文作业。这个
    星期的语法很难。我有几个问题。你 我看看,好吗?
    thế cũng được, à đúng rồi, lúc cậu đến tớ đang làm bài tạp Trung văn, ngữ pháp tuần này khó lắm, tớ có mấy câu hỏicậu xem hộ tớ đi
    人美 : 没问题。
    Không vấn đề gì

    Rénmĕi: Xuéyŏu, zhè ge zhōumò nĭ dăsuàn zuò xiē shénme?
    Xuéyŏu: Shìhăi tāmen xiăng qù jiāowài diàoyú. Wŏmen gēn tāmen yìqĭ qù, zĕnmeyàng?
    Rénmĕi: Zhè ge xīngqī wŏmen dàjiā dōu hĕn máng. Shàngwŭ shàng kè, xiàwŭ dă gōng, wănshàng bú shì fùxí jiùshì yùxí, tiāntian wănshàng shíèr diăn yĭhòu cái shuìjiào. Zhōumò chūqù sàn sànxīn yĕ hăo. Wŏmen nă tiān qù ne?
    Xuéyŏu: Xīngqītiān qù.
    Rénmĕi: Wèishénme xīngqītiān ne? Xīngqīliù bù shì hěn hăo ma?
    Xuéyŏu: Xīngqīliù wŏ hé Shìhăi yào qù yīyuàn zuò yìgōng, nĭ wàng le ma?
    Rénmĕi: Zhème zhòngyào de shìr, wŏ zĕnme wàng le ne?! Zhēn bù hăo yìsi. Wŏmen zĕnme qù ne? Kāi chē háishì zuò huŏchē?
    Xuéyŏu: Wŏ shuō zuò chē qù, kĕshì Shìhăi shuō kāi chē fāngbiàn. Kaī chē jiù kāi chē ba, fănzhèng, dōu
    yíyàng. Nĭ shuō duì ba?
    Rénmĕi: Kāi shuí de chē ne?
    Xuéyŏu: Kāi Shìhăi de chē. Tā de chē dà.
    Rénmĕi: Nàme, wŏ xiànzài qù shāngdiàn măi diăn dōngxi.
    Xuéyŏu: Máng shénme?
    Rénmĕi: Qù jiāowài, wŏmen zŏng dĕi dài diăn chī de ba?
    Xuéyŏu: Dài diănr māma gĕi wŏmen zuò de diănxīn ba. Wŏ xĭhuan chī wŏ māma zuò de diănxīn.
    zhīdao Shìhăi yĕ xĭhuan chī tā zuò de diănxīn.
    Rénmĕi: Dài diănxīn jiù xíng ma?
    Xuéyŏu: Wŏ xiăng xíng ba. Nĭ zuò yíxiàr, wŏ qù gĕi Shìhăi dă ge diànhuà, wèn tā yào bú yào
    zhŭnbèi diǎn chī de.
    Rénmĕi: Guò yìhuĭr dă ba. Wŏ lái zhèr de shíhòu, zài lùshàng pèngjiàn tā. Tā shuō tā qù jiànshén
    fáng duànliàn. Wŏ xiăng tā xiànzài yídìng hái zài nàr jŭ zhòng.
    Xuéyŏu: Nà hăo, yíhuĭr dă.... duì le, nĭ lái de shíhòu, wŏ zhèngzài zuò Zhōngwén zuòyè. Zhè gexīngqī de yŭfă hĕn nán. Wŏ yŏu jĭ ge wèntí. Nĭ bāng wŏ kànkan, hăo ma?
    Rénmĕi: Méi wèntí

    语法
    1.Trợ động từ 要:
    Diễn tả 1 hành động tương lai "sẽ", đồng thời diễn tả ước muốn, ý định”.

    明天我们要去钓鱼。 mai tôi sẽ đi câu.
    这个周末他要去纽约。 Tuần này anh ta đi New York

    Để phủ định ta sử dụng 不 + v. VD:

    老师,我不回答这个问题。 Thưa thầy, em sẽ không trả lời câu này
    今天她不吃饭。Hôm nay cô ấy không ăn cơm.

    Lưu ý; 要 cũng có chức năng của 1 động từ, khi nó được sử dụng như 1 động từ nó có nghĩa "muốn, cần, phải, nên" và nó được theo sau bởi 1 danh từ hoạt động như 1 tân ngữ của động từ . VD:

    我要一杯咖啡。Tôi muốn 1 ly cà phê
    他不要这本书。 Anh ta không cần quyển sách này.

    Tuy nhiên khi diễn tả muốn làm việc gì thì ta phải dùng 想. VD:

    我想买一张桌子。 Tôi muốn mua 1 cái bàn
    他不想去郊外。Anh ấy không muốn đi ra ngoại ô

    2.(一)点儿:
    Giống như 一下,一点儿 cũng có thể được sử dụng sau động từ để làm giảm ngữ điệu, vd:

    你吃(一)点儿鱼吧。Anh ăn ít cá đi.
    我们买(一)点儿点心,好吗?Chúng tôi mua ít đồ điểm tâm được không?

    Khi 一点儿được theo sau bởi 1 tân ngữ , 一 có thể được lược bỏ.

    3.Mẫu câun 不是 n./v....就是 n./v....:
    VD:

    她不是张老师就是王老师。 Cô ấy không phải là cô giáo Trương thì là cô giáo Vương.
    这条裙子不是妹妹的就是姐姐的。chi c váy này không phải của em gái thì là của chị
    那不是画报就是杂志。Đó không phải là họa báo thì chính là tạp chí.

    每天他不是吃饭就是睡觉。 hàng ngày anh ta không ăn mà chỉ có ngủ .
    我很忙,每天不是学习就是打工。Tôi rất bận ngày ngày không học thì đi làm

    4.Mẫu câu“...也好”: cũng được

    今天我很忙。明天去也好。Hôm nay tôi bận, ngày mai đi cũng được
    王老师没空,那么,丁老师教也好。C vương không rảnh, cô Đinh dạy cũng được
    这几天大家都很忙。下午不上课也好
    .
    我们明天坐火车去也好。

    5.怎么去 vs. 怎么走:

    怎么去 là 1 thành ngữ được sử dụng để hỏi đường:vd

    纽约怎么去? đi New York thế nào? (bằng phương tiện gì)
    学生食堂怎么去?
    健身房怎么去?
    明天我们怎麽去?坐火车还是开车?
    他没有车,下午怎么去呢?

    6. Mẫu. 就 v. 吧:
    Động từ + 就 động từ+. 吧
    爸爸要我学中文。学就学吧。 ba muốn tôi học Trung Văn, học thì học thôi
    他说带自己作的点心。带就带吧。cậu ta nói mang ít đồ điểm tâm, mang thì mang
    语型

    1. 要:

    1。老师,我们要复习今天教的这一课 ?
    2。他说他要买这张桌子吗?他说他不 买桌子。你要,你买吧。
    3。我用一下你的电话,好吗?对不起 我自己也要用。
    4。今天下午你要跟我们一起去钓鱼吗 我很想去。可是我没有空。下个星期 ,看看吧。

    2.(一) 点儿:

    1。我们买点儿吃的, 好吗?为什麽呢?妈妈作的点心不好 ?
    2。明天是我姐姐的生日。她请我们去 加她的晚会。你说我们要不要带点儿 礼物?
    3。喝点儿茶吧。你知道我不喜欢喝茶 喝点儿这茶吧。中国的。很不错。
    4。妈妈不喜欢我整天玩电脑,上网路 她要我看点书。
    5。妈妈在厨房里忙什麽呢?她说她要 你作点儿你喜欢吃的点心。

    3.Mẫu 不是n./v? 就是n./v?:

    1。她的英文真好。我想她不是英国人 是美国人。
    2。学中文不容易。要作的事情很多。 以学中文的学生每天不是背生词就是 听录音。
    3。小丁在哪儿?她不是在图书馆找资 就是在宿舍写报告。
    4。这个人跟世海真像。我看他不是世 的哥哥就是世海的弟弟。
    5。这张照片是谁的?不是张老师的就 王老师的。你看,他们俩都在上面。



    4.Mẫu...也好:

    1。你不想学中文,那麽,学日文也好 日 文 也 很 有 意 思 。
    2。妈妈,哥哥说他不想去纽约。他不 ,我去,好吗?你去也好。
    3。爸爸,奶奶家离学校太远了。我想 学院的宿舍。住宿舍也好。你姐姐以 前也住宿舍。
    4。我没有蓝裙子,穿蓝裤子,怎么样 穿裤子也好,反正,都一样。
    5。休息一下也好。我想去厕所。
    6。去借也好。买太贵了。爸爸一定不 兴。


    5. 怎么走 vs. 怎么去:

    1。请问,学生中心怎么走?我们同路 你跟我来吧。
    2。明天我们怎么去郊外呢?坐火车吧 坐火车很方便。
    3。小王没有车,也没有钱。明天她怎 去上班呢?
    4。你知道从这儿去纽约怎么走吗?我 知道,可是我有地图啊。纽约这么大 的一个地方。我想一定不难找,所以 觉得这不是问题。


    6. Mẫu v. 就 v. (吧):


    1。张老师明天去纽约。他说他不跟我 一起去钓鱼。不去就不去。我们自己 去。
    2。我觉得开车方便,可是她说坐火车 。坐火车就坐火车吧。我听她的。
    3。吃中国饭喝中国酒,这不很好吗? 是,他要我作美国饭。作美国饭就作 美国饭吧,反正我
    不吃。
    4。我说中文不好学,可是她一定要学 学就学吧。你看,周末大家都去玩儿 ,可是她还要去语言
    实验室听录音。
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! daomanhlinh

  6. #6
    daomanhlinh's Avatar
    Tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    1.298

    Mặc định Ðề: Các đoạn hội thoại sơ cấp      
     

    没想到,你游泳游得这么好



    对话
    学友 : 大为,没想到你游泳游得 这么好。
    dà wéi,méi xiǎng dào nǐ yóu yǒng yóu de zhè me hǎo。
    David, không ngờ cậu bơi giỏi vậy

    人美 : 他爸爸是大学的游泳教练。 "名师出高徒",这不奇怪。
    tā bà bà shì dà xué de yóu yǒng jiào liàn。 " míng shī chū gāo tú",zhè bù qí guài。
    Ba cậu ấy là huấn luyện viên bơi của trường đại học mà, "danh sư xuất cao đồ", có gì mà lại nhỉ?

    大为 : 怎么不奇怪?爸爸是爸爸,儿子是儿 。
    zěn me bù qí guài?bà bà shì bà bà,ér zi shì ér zi。
    Sao lại không lạ chứ, ba là ba, con là con chứ

    学友 : 你爸爸不是你的教练吗?
    nǐ bà bà bú shì nǐ de jiào liàn ma?
    Ba cậu không phải là huấn luyện viên của cậu ư?

    大为 : 我爸爸是大学队的教练,我们家的教 是我的妈妈。我妈妈很严格,教得也 很认真,所以,我们家几个兄弟姐妹 是游泳好手。
    wǒ bà bà shì dà xué duì de jiào liàn,wǒ men jiā de jiào liàn shì wǒ de mā mā。wǒ mā mā hěn yán gé,jiào de yě hěn rèn zhēn,suǒ yǐ,wǒ men jiā jǐ gè xiōng dì jiě mèi dōu shì yóu yǒng hǎo shǒu
    Ba tớ là huấn luyện viên đội của trường, huấn luyện viên của bọn tớ là mẹ tớ cơ, mẹ tớ nghiêm lắm, dạy bảo rất nghiêm túc, vì thế mấy anh chị em nhà tớ toàn là những tay bơi xuất sắc

    人美 : 是吗?下次我踫见你妈的时候,一定 她指点指点。
    shì ma?xià cì wǒ pán jiàn nǐ mā de shí hòu,yī dìng qǐng tā zhǐ diǎn zhǐ diǎn。
    Thật ư? lần sau mà gặp mẹ cậu nhất định sẽ nhờ mẹ cậu chỉ bảo thôi

    大为 : 你游得不错嘛。
    nǐ yóu de bú cuò ma
    Cậu bơi cũng khá mà

    人美 : 哪里。
    nǎ lǐ
    Đâu có

    学友 : 她游得太慢了。
    tā yóu de tài màn le
    Cô ấy bơi chậm lắm

    大为 : 真的吗?让我看看。
    zhēn de ma?ràng wǒ kàn kàn
    Thật sao? để tớ xem xem

    人美 : 对嘛,我教你汉语,你也得教教我游 。
    duì ma,wǒ jiào nǐ hàn yǔ,nǐ yě de jiào jiào wǒ yóu yǒng。
    Đúng rồi, tớ dạy cậu tiếng Hán, cậu dạy tớ bơi nhé

    学友 : 大为,说真的,最近你中文说得很流 。
    dà wéi,shuō zhēn de,zuì jìn nǐ zhōng wén shuō de hěn liú lì。
    DaVid, nói thật gần đây tiếng Hán cậu nói rất lưu loát rồi

    大为 : "名师出高徒",人美教得好嘛。
    " míng shī chū gāo tú",rén měi jiào de hǎo ma
    "Danh sư xuất cao đồ", Nhân Mỹ dạy tốt mà

    人美 : 哪里,你学得努力。天天起得那么早 睡得那么晚;整天不是念生词,就是 录音,当然进步得很快。对了,你们 饿吗?这儿有吃的。你看,奶酪?火腿 面包,应有尽有。
    nǎ lǐ,nǐ xué de nǔ lì。tiān tiān qǐ de nà me zǎo,shuì de nà me wǎn;
    zhěng tiān bú shì niàn shēng cí,jiù shì tīng lù yīn,dāng rán jìn bù de hěn kuài。duì le,nǐ men è ma?zhè ér yǒu chī de。nǐ kàn,nǎi lào? huǒ tuǐ,miàn bāo,yìng yǒu jìn yǒu
    Đâu có, cậu học rất cố gắng, ngày ngày đều dậy sớm, ngủ thì muộn, cả ngày không đọc từ mới thì nghe băng, đương nhiên tiến bộ nhanh rồi, đúng rồi, các cậu này, có ít đồ ăn này, phô mai, giăm bông, bánh mỳ, có đủ mọi thứ.

    大为 : 这是什么?
    zhè shì shén me?
    Cái gì đây?

    学友 : 这是我妈妈作的中国点心。
    zhè shì wǒ mā mā zuò de zhōng guó diǎn xīn。
    Đây là đồ điểm tâm Trung Quốc mẹ tớ làm đấy

    大为 : 真好吃。
    zhēn hǎo chī
    Ngon thật

    学友 : 喜欢吃,就再吃点儿吧。
    xǐ huān chī,jiù zài chī diǎn ér ba
    Thích thì ăn thêm chút nữa đi

    大为 : 谢谢,我吃得不少了。想喝点儿水。
    xiè xiè,wǒ chī de bù shǎo le。xiǎng hē diǎn ér shuǐ
    Cám ơn tớ ăn nhiều rồi, muốn uống ít nước thôi

    学友 : 水在车上。你去拿吧。请帮我拿一瓶 泉水,好吗?
    shuǐ zài chē shàng。nǐ qù ná ba。qǐng bāng wǒ ná yī píng kuàng quán shuǐ,hǎo ma?
    Nước trên xe rồi, cậu đi lấy đi, mang hộ tớ 1 chai nước khoáng nữa nhé

    大为 : 行。你的车停在哪儿?
    xíng。nǐ de chē tíng zài nǎ ér?
    Được, xe cậu đỗ ở đâu?

    学友 : 前边的河边。
    qián biān de hé biān。
    Trước bờ sông ấy

    语法
    1. Bổ ngữ trình độ
    Là loại bổ ngữ nói lên mức độ đạt tới của động tác. Giữa động từ và bổ ngữ trình độ phải có trợ từ kết cấu "得". Trợ từ kết cấu "得" đứng sau hình dung từ, động từ, đứng trước bổ ngữ, biểu thị trình độ, mức độ, kết quả hoặc khả năng.
    Động từ/hình dung từ + 得 + Bổ ngữ trình độ/bổ ngữ kết quả/bổ ngữ khả năng
    VD: 她唱得好。 Cô ấy hát hay
    他来得真早。 Anh ta đến thật sớm

    Thể phủ định là đặt :"不" sau "得".
    VD: 他们吃得不多。 Họ ăn không nhiều
    Khi hỏi ta có thể dùng "吗" ở cuối câu
    VD: 你睡得早吗?Bạn ngủ sớm không?
    hoặc "怎么样" sau "得".
    VD: 她写得怎么样? Cô ấy viết như thế nào?
    Ta có thể hỏi theo kiểu chính phản
    她妹妹玩得高兴不高兴? Em gái cô ấy chơi vui không?
    Khi sau động từ vừa có tân ngữ, vừa có bổ ngữ thì phải lặp lại động từ
    你妈妈作 点心作得 非常好
    你看书看 得 快不快
    她回答问题回答得 怎么样 ?

    Mẫu:
    1。今天你怎么来得这么早?我妈今天 台湾来。我得去接她。
    2。你妹妹吃饭吃得慢吗?为什麽?因 她作事作得很慢,所以我想知道她吃 饭吃得慢不慢。
    3。这两天晚上你睡得怎么样?大夫, 睡得很好。今天几点起床?十点。昨 天晚上几点睡觉?十点。你睡得太多 。
    4。昨天我们请从北京来的那个留学生 我们介绍北京。他说得怎么样?不错 。他英文说得很流利,介绍北京介绍 很清楚。
    5。她一个人在那儿玩什麽玩得那麽高 ?玩电脑。玩电脑?她几岁了。五岁 五岁的孩子玩电脑 玩得那麽好,真有意思。
    6。中国菜你作得怎麽样?我作得不怎 样。我先生作得好。那麽,你们家谁 作饭呢?谁下课下得 早谁作。


    2. Mẫu câu: 不是....吗?Không phải.... sao?
    Thường dùng để nhấn mạnh, diễn tả sự nghi ngờ đối với thông tin mà mình biết
    VD: 他不是你哥哥吗? Anh ta không phải là anh cậu sao?
    床上的那本书不是你的吗? Cuốn sách trên giường không phải là của cậu sao?
    你不是认识她吗? Cậu không phải là quen cô ta sao?
    你妈妈不是明天来吗?Mẹ cậu không phải là ngày mai đến sao?
    Mẫu:
    1。你不是要去纽约接你妈妈吗?怎么 在这儿?你知道我车开得不好。所以 我跟我弟弟一起去。
    我在等他。
    2。这两张地图不是一样吗?谁说一样 一张大,一张小。那么,哪张是现在 的中国呢?
    3。这是什么?这是我昨天买的新牛仔 。你不是不穿牛仔裤吗?
    4。妈妈,我想买几张音乐光碟。你不 有不少光碟嘛?我的那些光碟都太旧 了。我想买些新的。
    5。你看,这些汉字写得怎么样?真不 。是我的室友写的。她不是日本人吗 ?
    6。这是我的宿舍。我住307号。有空来 吧。你不是住在你姐姐的家吗?姐姐 家离学院太远了。
    不方便。

    3. Mẫu câu: 再 V.(一)点儿, diễn tả làm thêm gì đó,
    VD: 请再喝点儿矿泉水。 Uống thêm ít nước khoáng đi.
    我们再看点儿电视吧。 Chúng ta xem TV đi
    再吃点儿饭,好吗? Ăn thêm chút cơm nữa đi
    他们想再听点儿音乐。 Họ muốn nghe thêm chút nhạc nữa.

    Mẫu:
    1。这儿的中国花茶真不错。我想再买 儿。
    2。我想再吃点儿你妈妈作的点心,好 ?当然好啦。喜欢吃,请吧。
    3。我们的客厅缺什么?我不知道。我 缺椅子。那儿不是有椅子吗?我想再 买几张。
    4。再喝点儿酒,怎么样 ?你有什麽好酒呢?
    5。你看,她汉字写得真漂亮。请她再 我们写几个字吧。



    4. Mẫu câu: (要是)...就...:nếu... thì
    Phân câu trước chỉ giả thiết "要是", phân câu sau chỉ kết quả được nối bằng phó từ "就"
    VD: 要是你想去,我就跟你一起去。Nếu bạn muốn đi thì tôi sẽ cùng đi với bạn
    要是她喜欢吃,我就买。Nếu cô ấy thích ăn thì tôi sẽ mua.
    你要是喜欢她,就告诉她吧。Nếu bạn thích cô ấy thì nói cho cô ấy biết đi.
    你想家,就给爸爸妈妈 打个电话吧。Nếu bạn nhớ nhà thì gọi điện cho ba mẹ đi

    Mẫu:
    .妈妈,我听说中国成语又有意思又有 ,对吗?对。要是你想学,我就给你 买一本 《 中国成语 介绍》。
    2.我们明天一定得去纽约吗?谁说一定 得去?要是你不想去,就在家看书吧
    3.这儿的咖啡真不错。要是你喜欢,以 後我们就天天来这儿喝咖啡。天天来 喝那么多的咖啡,好吗?
    4.这个周末去郊外,你说我们带点儿什 麽?要是你想带你就带吧。我觉得在 儿买点儿吃的更方便。
    5.昨天张老师作的那个报告怎麽样?哪 个报告?那个关於日本经济的报告。 觉得非常不错。要是你觉得不错,那 定不错。我也想请他给我们班的学生 说一说。


    5. Giới từ chỉ vị trí: 在
    Ta vẫn thường quen dùng 在+ cụm tân ngữ được thiết lập trước động từ nhưng trong các ví dụ sau ta có thể đặt 在 + cụm tân ngữ bổ ngữ như sau:

    我的车 停 在河边。
    他 住 在那间小卧室里

    Mẫu:
    1。停在河边的那辆车是你的吗?不是 我的车停在学生中心的旁边。
    2。昨天晚上你睡在哪儿?睡在客厅的 张大桌子上。真的吗?
    3。坐在小丁旁边的那个男生是她的男 友吗?小丁在哪儿?她坐在我们的前 边。
    4。这个字你说写在哪儿?写在这儿, 在这儿。为什麽写这儿呢?不写在这 儿,写在哪儿呢?
    5。走在我们後边的那个人正笑你呢。 什麽?一边走一边吃的人很多,这不 奇怪。


    生词:
    1。 教练,jiàoliàn, huấn luyện viên
    2.队,duì, đội
    3.兄弟姐妹 , xiōngdì jiĕmèi, anh chị em trong gia đình
    4. 奶酪,năilào, phô mai
    5. 火腿,huŏtuĭ, giăm bông, thịt hun khói
    6. 面包, miànbāo, bánh mỳ
    7.矿泉水,kuàngquán shuĭ, nước khoáng
    8. 河,hé, sông
    9. 成语,chéngyŭ, thành ngữ
    10. 奇怪,qíguài, kỳ lạ
    11. 严格,yángé, nghiêm khắc
    12. 流利, liúli,lưu loát
    13. 早,zăo, sớm
    14. 晚,wăn, muộn
    15. 快, kuài, nhanh
    16. 慢,màn, chậm
    17. 饿, è, đói
    18. 认真,rènzhēn, chăm chỉ, nghiêm túc
    19. 努力 ,nŭlì, cố gắng, nỗ lực
    20. 游 ,yóu, bơi
    21. 游泳,yóuyŏng, bơi lội
    22. 指点, zhĭdiăn, chỉ bảo, dạy dỗ
    23. 停 ,tìng, ngừng, đỗ xe
    24. 名师出高徒,Mìngshī chū gāotú , danh sư xuất cao đồ, thầy giỏi sẽ có trò giỏi
    25. 百里挑一,Băilĭ tiāoyī, trong trăm chọn một, cực kỳ xuất sắc
    26. 没想到,méi xiăng dào, không ngờ
    27. 哪里,nălĭ, đâu có
    28. 不敢当,bù găn dāng, không dám
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! daomanhlinh

  7. #7
    daomanhlinh's Avatar
    Tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    1.298

    Mặc định Ðề: Các đoạn hội thoại sơ cấp      
     

    我们应该走了


    大为 : 小丁,休息一下儿吧。
    xiǎo dīng ,xiū xī yī xià ér ba 。
    Tiểu Đinh, nghỉ ngơi tý đi
    小丁 : 可是,仰泳我还不会呢
    kě shì ,yǎng yǒng wǒ hái bú huì ne
    Nhưng tớ vẫn chưa biết bơi ngửa mà
    大为 : 以后再说吧。
    yǐ hòu zài shuō ba 。
    Để sau đi
    小丁 : 好吧。 现在几点了?
    hǎo ba 。 xiàn zài jǐ diǎn le ?
    Được rồi, mấy giờ rồi?
    大为 : 四点三十五了。我们应该走了。
    sì diǎn sān shí wǔ le 。wǒ men yīng gāi zǒu le 。
    4 h 35 rồi, bọn mình phải đi thôi
    小丁 : 我去换一下衣服。对了,你能开车送 去语言实验室吗?
    wǒ qù huàn yī xià yī fú 。duì le ,nǐ néng kāi chē sòng wǒ qù yǔ yán shí yàn shì ma ?
    Tớ thay đồ đã, đúng rồi, cậu có thể lái xe đưa tớ tới phòng ngôn ngữ thực nghiệm được không?
    大为 : 好。 我在停车场等你。
    hǎo 。 wǒ zài tíng chē chǎng děng nǐ 。
    Được, tớ đợi cậu ở bãi đỗ xe nha
    小丁 : 你的车停在哪个车场?是健身房右边 那个车场吗?
    nǐ de chē tíng zài nǎ gè chē chǎng ?shì jiàn shēn fáng yòu biān de nà gè chē chǎng ma ?
    Xe cậu đỗ ở bãi nào? có phải bãi đỗ xe bên phải phòng tập thể dục không?
    大为 : 不是。是健身房左边的那个。
    bú shì 。shì jiàn shēn fáng zuǒ biān de nà gè 。
    Không phải, bên trái phòng tập thể dục
    小丁 : 那不是老师的停车场吗?你的车怎么 以停在那儿呢?
    nà bú shì lǎo shī de tíng chē chǎng ma ?nǐ de chē zěn me kě yǐ tíng zài nà ér ne ?
    Vậy đó không phải là bãi đỗ xe của giáo viên sao? xe cậu sao lại có thể đỗ ở đó?
    大为 : 你忘了今天是星期三。星期三下午学 的车也可以停在那儿。
    nǐ wàng le jīn tiān shì xīng qī sān 。xīng qī sān xià wǔ xué shēng de chē yě kě yǐ tíng zài nà ér 。
    Cậu quên hôm nay là thứ 4, chiều thứ 4 xe của học sinh có thể đỗ ở đó mà
    小丁 : 原来是这么一回事儿。好,我们一会 见
    yuán lái shì zhè me yī huí shì ér 。hǎo ,wǒ men yī huì ér jiàn
    Hóa ra là vậy, được rồi, bọn mình lát nữa gặp nhé

    Từ mới"
    研究院,yánjiūyuàn, viện nghiên cứu
    仰泳,yăngyŏng, bơi ngửa
    停车场,tíngchēchăng,bãi đỗ xe
    缘故,yuángù, nguyên cớ, nguyên do
    翻译,fānyì, phiên dịch
    考试,kăoshì,, thi
    专业,zhuānyè, bộ môn, chuyên ngành
    人类学.rénlèi xué , nhân loại học
    兴趣,xìngqu, hứng thú, thích thú
    作家,zuòjiā, tác gia, nhà văn
    必修课,bìxiū kè, môn bắt buộc
    换,huàn , thay, đổi
    忘,wàng , quên
    选,xuăn , chọn
    当,dāng , nên, cần phải, tại, hiện....
    加深,jiāshēn, sâu thêm
    了解,liăojiĕ, hiểu rõ, biết rõ
    研究,yánjiū, nghiên cứu
    自然,zìrán, tự nhiên
    偶然,ŏurán, ngẫu nhiên
    有意义,yŏu yìyì , ý nghĩa, giá trị, tác dụng
    有关,yŏu guān. có quan hệ, liên quan
    或者,huòzhĕ, hoặc
    越...越,...yuè...yuè..., càng ngày càng
    是不是因为....的缘故 .... Shì bú shi yīnwèi...de yuángù
    对...有/没有兴趣 duì... yŏu/méi yŏu xìngqu
    原来是这麽一回事 Yuánlái shì zhème yì huí shì
    有志者事竟成,Yǒuzhìzhĕ shìjìngchéng. Có chí thì nên
    为人师表 ,Wéirén shībiăo
    会,huì, biết, sẽ
    可以,kĕyĭ , có thể
    要,yào, cần, phải
    能.néng, có thể
    愿意 yuànyì, bằng lòng
    应该,yīnggāi, nên

    Ngữ pháp
    I.Động từ năng nguyện, thường đứng trước động từ khác biểu thị nhu cầu, khả năng:

    A. 会 , phủ định 不会
    1.Biểu thị khả năng nắm được kỹ năng nào đó thông qua học tập 2. Biểu thị khả năng
    我会说汉语。 Tôi biết nói tiếng Trung
    她不会游泳。 Cô ấy không biết bơi
    王老师会来吗? Cô vương có đến không?
    她很忙,不会来。Cô ấy bận lắm không đến được.

    B. 能 ,phủ định 不能
    1.Biểu hiện năng lực
    2.Biểu thị khả năng trong hoàn cảnh nào đó
    他能教你跳舞。 Anh ta có thể dạy bản nhảy không?
    她能不能开车? Co ấy có thể lái xe không
    大夫说他能吃鱼 。Bác sỹ nói cậu ta có thể ăn cá

    C. 想, phủ định 不想,不用
    1.Thể hiện mong muốn làm gì đó
    2.Thể hiện 1 nhu cầu thực tế
    我想上研究院。 Tôi muốn vào viện nghiên cứu.
    我不想学吸烟。 Tôi không muốn học hút thuốc
    你要去看你妈妈。Anh muốn đi thăm mẹ không?.
    你不用给我打电话。 Anh không cần gọi điện cho tôi

    D. 可以 , phủ định 不可以
    1.Thể hiện khả năng, năng lực
    2.Thể hiện sự cho phép
    学中文可以了解中国。 Học tiếng Trung có thể hiểu rõ Trung Quốc
    这儿不可以喝酒。 Ở đây không được uống rượu.

    E. 应该, nên, phủ định 不应该
    你应该去中国看看。 Anhnên đi Trung Quốc xem xem
    他不应该看那本书。 Anh ta không nên đọc cuốn sách đó.

    F. 愿意, sẵn lòng , vui lòng 不愿意
    他愿意跟你去纽约。 Anh ta sẵn lòng đi New York với bạn.


    2.或者 vs. 还是:
    Cả 2 cùng mang nghĩa "hoặc, hay là" nhưng 还是 sử dụng chủ yếu trong câu hỏi hay trong câu có mệnh đề phụ thuộc được theo sau bởi các động từ như 知道, 告诉 . For example:

    明天她还是你去看爸爸?
    你想喝茶还是喝咖啡?
    我不知道她是中国人还是日本人。

    或者 được sử dụng trong câu tường thuật:

    以后你想当翻译或者老师吗?
    小王或者小张明天开车来接你。

    3. Câu trúc 越...越....:càng ngày càng
    我越学中文越爱学。
    他越走越快。

    认识的字越多越好。
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! daomanhlinh

  8. #8
    daomanhlinh's Avatar
    Tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    1.298

    Mặc định Ðề: Các đoạn hội thoại sơ cấp      
     

    我去纽约领馆办签证了



    世海 : 小丁,昨天上午我给你打电话,你不 。你上哪儿去了?
    Tiểu Đinh, hôm qua tớ gọi điện cho cậu nhưng cậu không có nhà, cậu đi đâu vậy?
    人美 : 我去纽约的中国领馆办签证了。整整 了一天。
    Tớ đến văn phòng lãnh sự quán Trung Quốc ở New York làm visa suốt cả ngày luôn
    世海 : 中国领馆不是在华盛顿吗?你怎么去 约了?
    Lãnh sự quán Trung Quốc không phải ở Washington sao?
    人美 : 华盛顿的是大使馆。纽约的是领馆。 可以在大使馆办签证, 也可以 在领馆办签证。
    Ở Washington là đại sứ quán, ở New York là lãnh sự quán ,cậu cũng có thể làm visa ở đại sứ quán hay lãnh sự quán
    世海 : 原来是这么回事。那么,中国在美国 几个大使馆,几个领馆呢?
    Hóa ra là vậy, Trung Quốc có mấy đại sứ quán, mấy lãnh sự quán ở Mỹ?
    人美 : 我知道中国大使馆就一个,在华盛顿 领馆嘛,纽约有一个;加州有一个; 州也有一个。别的地方还有没有,我 就不知道了
    Tớ biết đại sứ quán Trung Quốc có 1 cái ở Washington, còn lãnh sự quán ở New York có 1, California có 1 cái, Texas có 1, còn những nơi khác có hay không tớ không biết
    世海 : 那么,去台湾要到哪儿签证呢?
    Thế đi Đài Loan đến đâu làm visa?
    人美 : 去台湾得到台湾驻美国办事处办签证 我知道华盛顿和纽约都有台湾办事处
    Đi Đài loan đến văn phòng đại diện Đài Loan ở Mỹ làm visa, tớ biết ở Washington và New York đều có văn phòng đại diện Đài Loan đó
    世海 : 我想明年去台湾看看。
    Ngày mai tớ muốn đi ĐÀi Loan xem sao
    人美 : 是吗?那你申请了护照了吗?
    Vậy hả? Cậu đã xin được hộ chiếu chưa?

    世海 : 正在申请呢。对了,昨天我打电话找 ,是因为我想请你和学友看球赛。
    Đang xin, à mà đúng rồi, hôm qua gọi điện cho cậu là vì muốn rủ cậu và Học Hữu đi xem đấu bóng
    人美 : 看什么球赛?
    Xem đấu bóng gì?
    世海 : 足球赛。
    Xem bóng đá
    人美 : 美式的还是欧式的?
    Mỹ hay Châu âu?
    世海 : 当然是欧式的。我跟你还有学友,我 是多年的老朋友了。你们喜欢 什么不喜欢什么,我还不知道吗?你 不在,我就只好请大卫他们了。
    Đương nhiên là Châu âu, tớ, cậu, Học Hữu nữa, chúng ta quen biết cũng mấy năm, cậu thích gì, không thích gì tớ còn không biết ư, các cậu đi vắng, tớ đành rủ Đại Vệ đi vậy
    人美 : 谁和谁赛?谁赢了?
    Ai đấu với ai? Ai thắng?
    世海 : 纽泽西队和德州队赛。一比一平。没 ,也没赢。New Jersey và đội Texas, Hòa 1-1, chẳng thắng, chẳng thua
    人美 : 没输没赢,一定没有意思 chẳng thắng, chẳng thua , thế thì chán phèo

    世海 : 谁说没有意思?
    Ai bảo chán?
    Shìhăi: Xiăo Dīng, zuótiān shàngwŭ wŏ gĕi nĭ dă dienhuà, nĭ bú zài. Nĭ shàng năr qù le?
    Rénmĕi: Wŏ qù Niŭyuē Zhōngguó lĭngguăn bàn qiānzhèng le. Zhĕngzhĕng mángle yì tiān.
    Shìhăi: Zhōngguó lĭngguăn bú shì zài Huáshèngdùn ma? Nĭ zĕnme qù Niŭyuē le?
    Rénmĕi: Huáshèngdùn de shì dàshĭguăn, Niŭyuē de shì lĭngguăn. Nĭ kĕyĭ zài dàshĭguăn bàn qiānzhèng, yĕ kĕyĭ zài lĭngguăn bàn qiānzhèng.
    Shìhăi: Yuánlái shì zhème huí shì. Nàme, Zhōngguó zài Mĕiguó yŏu jĭ ge dàshĭguăn, jĭ ge lĭngguăn ne?
    Rénmĕi: Wŏ zhīdao Zhōngguó dàshĭguăn jiù yí ge, zài Huáshèngdùn; lĭngguăn ma, Niŭyuē yŏu yí ge. Jiāzhōu yŏu yí ge. Dézhōu yĕ yŏu yí ge. Biéde dìfāng hái yŏu méi yŏu, wŏ jiù bù zhīdao le.
    Shìhăi: Nàme, qù Táiwān yào dào năr qiānzhèng ne?
    Rénmĕi: Qù Táiwān dĕi dào Táiwān zhù Mĕiguó bànshìchù bàn qiānzhèng. Wŏ zhīdao Huáshèngdùn hé Niŭyuē dōu yŏu Táiwān bànshìchù.
    Shìhăi: Wŏ xiăng míngnián qù Táiwān kànkan.
    Rénmĕi: Shì ma? Nà nĭ shēnqĭng le hùzhào le ma?
    Shìhăi: Zhèngzài shēnqĭng ne. Duì le, zuótiān wŏ dă diànhuà zhăo nĭ, shì yīngwèi wŏ xiăng qĭng nĭ hé Xuéyŏu kàn qiúsài.
    Rénmĕi: Kàn shénme qiúsài?
    Shìhăi: Zúqiú sài.
    Rénmĕi: Mĕishì de hái shì ōushì de?
    Shìhăi: Dāngrán shì ōushì de. Wŏ gēn nĭ hái yŏu Xuéyŏu, wŏmen shì duō nián de lăo péngyou le. Nĭmen xĭhuan shénme bù xĭhuan shénme, wŏ hái bù zhīdao ma? Nĭmen bú zài, wŏ jiù zhĭhăo qĭng Dàwèi tāmen le.
    Rénmĕi: Shuí hé shuí sài? Shuí yíng le?
    Shìhăi: Niŭzéxī duì hé Dézhōu duì sài. Yī bĭ yī píng. Méi shū, yĕ méi yíng.
    Rénmĕi: Méi shū méi yíng, yídìng méi yŏu yìsi.
    Shìhăi: Shuí shuō méi yŏu yìsi?

    词 汇
    领馆, lĭngguăn , lãnh sự quán
    签证 ,qiānzhèng, visa
    大使馆 ,dàshĭguăn, đại sứ quán
    办事处 ,bànshìchù , văn phòng
    护照,hùzhào, hộ chiếu
    球赛,qiúsài , đấu bóng
    足球,zúqiú , bóng đá
    式,shì, kiểu, cách thức
    训练班 ,xùnliàn bān ,lớp huấn luyện
    分钟 , fēnzhōng , phút
    小时 , xiăoshí, giờ
    钟头 ,zhōngtóu, giờ, tiếng đồng hồ
    队 ,duì, đội
    窗口,chuāngkŏu,cửa sổ
    领事, lĭngshì , lãnh sự
    设备 ,shèbèi , trang bị
    暑假,shŭjià, nghỉ hè
    社会 ,shèhuì , xã hội
    计划, jìhuà , kế hoạch
    华盛顿,Washington,Washington
    加州,Jiāzhōu,California
    德州,Dézhōu,Texas
    办,bàn, xử lý, lo liệu
    驻,zhù, đóng trụ sở
    申请, shēnqĭng, xin
    赢, yíng, thắng
    输,shū, thua
    支持,zhīchí, giúp đỡ, ủng hộ
    热情,rèqíng, nhiệt tình
    累,lèi, mệt
    饿,è , đói
    短期 ,duănqī,ngắn hạn
    整整 ,zhĕngzhĕng , trọn, suốt, ròng rã
    几乎 , jĭhū , hầu như

    语 法

    1.
    Cụm từ chỉ thời gian thường theo sau động từ, chỉ ra 1 khoảng thời gian của hành động như 一天,一个星期,三十分钟,五个小 , vd:
    我要看五个小时。 Tôi sẽ xem trong 5 tiếng.
    他吃了半个小时。 Anh ta ăn trong nửa giờ.
    她姐姐看电视看了一天. Chị cô ấy xem tivi 1 ngày
    我听新闻要听二十分钟。Tôi nghe bản tin 20 phút

    Lưu ý:
    (1). Trợ động từ như 要, 想 có thể được sử dụng để thể hiện mục : 我要看五个小时。
    (2). Trợ từ động thái 了 có thể được sử dụng để chỉ sự hoàn thành: 他吃了半个小时。
    (3). Khi động từ có tân ngữ,
    a)thì động từ phải được lặp lại:
    她姐姐看电视看了一天。
    我听新闻要听二十分钟。
    b)bạn có thể sử dụng cấu trúc này:
    她姐姐看了一天的电视。
    我要听二十分钟的新闻。

    (4). Để đặt câu hỏi cho khoảng thời gian của hành động ta có thể sử dụng 多久,多长时间,几天,几个小时, vd:

    你要听多久? Bạn sẽ nghe trong bao lâu?
    她想了多长的时间?Cô ấy suy nghĩ bao lâu rồi?
    他弟弟作作业作了多长时间?Em trai cậu ấy làm bài tập bao lâu rồi?
    你去中国要去几个星期?Cậu đi Trung Quốc mấy tuần?你要坐几个小时的火车?Cậu đi tàu hỏa mất bao lâu?

    2. Trợ từ ngữ khí了:

    Trợ từ ngữ khí thường đứng ở cuối câu, thể hiện nhiều ý nghĩa khác nhau, bài trước ta đã gặp dạng
    “太...了” . Ở dạng này trợ từ ngữ khí 了 đi với 太 thể hiện sự quá mức . vd:

    这本书太贵了。 Cuốn sách này quá đắt
    汉字太难了。 Chữ Hán này quá khó.

    Ở bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng mẫu câu thể hiện hành động đã xảy ra hoặc hoàn tất :

    小张呢?她去实验室了。 Tiểu Trương hả? Cô ấy đi đến phòng thí nghiệm rồi
    你已经买了五张光碟了。你还想买。 行。 Cậu đã mua 5 đĩa CD rồi mà, vẫn còn muốn mua nữa sao, không được.

    Lưu ý:
    (1) Cả trợ từ động thái 了 và trợ từ ngữ khí 了 có thể xuất hiện trong 1 . 你已经买了五张光碟了。


    (2) Trợ từ động thái có thể dùng để chỉ hành động, sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, nhưng không phải những chuyện xảy ra trong quá khứ cũng sử dụng Trợ từ động thái .

    So sánh 2 câu sau:
    我去看他的时候,他在打电话呢。 Khi tôi đến gặp anh ấy, anh ấy đang gọi điện thoại
    i我去看他的时候,他打了电话了。 Khi tôi đến gặp anh ấy, anh ấy gọi điện thoại rồi

    (4) Thể phủ định ta đặt 没(有 ) trước động từ cần phủ định
    VD:
    她买书了,没有买词典。.Cô ấy mua sách rồi, không mua từ điển

    Để đặt câu hỏi ta có thể thêm 吗 hoặc 没有 ở cuối câu trần thuật, vd:
    你看了那个电影了吗?
    他回家了没有?

    Câu hỏi khẳng phủ định
    你吃没吃饭?
    她去没去参加音乐会?

    hoc tieng trung , trung tâm tiếng trung , tieng trung , noi hoc tieng trung ,học tiếng trung ,tiếng trung, học tiếng hoa , hoc tieng hoa , dịch tiếng trung ,du học trung quốc ,tiếng trung thương mại , tiếng trung du lịch , tiếng trung công sở ,học tiếng trung ở đâu , học tiếng trung tại hà nội ,bài hát tiếng trung ,phần mềm tiếng trung ,văn hóa trung quốc ,ca khúc tiếng hoa ,nhạc hoa lời việt ,tiếng trung giao tiếp ,chinese
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! daomanhlinh

  9. #9
    daomanhlinh's Avatar
    Tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    1.298

    Mặc định Ðề: Các đoạn hội thoại sơ cấp      
     

    飞机就要起飞了


    学友 : 小丁,你看,大为和世海也来了。
    xiǎo dīng ,nǐ kàn ,dà wéi hé shì hǎi yě lái le 。
    小丁 : 大为,世海,这么忙,你们怎么有空 ?
    dà wéi ,shì hǎi ,zhè me máng ,nǐ men zěn me yǒu kōng lái ?

    大为 : 你们就要去中国了,一去就是一年。 们不来送别,怎么行? nǐ men jiù yào qù zhōng guó le ,yī qù jiù shì yī nián 。wǒ men bú lái sòng bié ,zěn me xíng?

    小丁 : 谢谢。
    xiè xiè 。
    世海 : 小丁,飞机就要起飞了,你们就要去 国了,你觉得怎么样?xiǎo dīng ,fēi jī jiù yào qǐ fēi le ,nǐ men jiù yào qù zhōng guó le ,nǐ jué de zěn me yàng ?
    小丁 : 我觉得又激动又难过。
    wǒ jué de yòu jī dòng yòu nán guò 。
    大为 : 激动,我可以理解,可是你难过什么 ?
    jī dòng ,wǒ kě yǐ lǐ jiě ,kě shì nǐ nán guò shén me ne ?
    小丁 : 我们就要分别了。我真不愿意离开你 。
    wǒ men jiù yào fèn bié le 。wǒ zhēn bú yuàn yì lí kāi nǐ men 。
    大为 : 别难过了。明年我们也要去中国。
    bié nán guò le 。míng nián wǒ men yě yào qù zhōng guó 。
    学友 : 你们打算什么时候去中国?我们一定 机场接你们。
    nǐ men dǎ suàn shén me shí hòu qù zhōng guó ?wǒ men yī dìng dào jī chǎng jiē nǐ men 。
    大为 : 我明年夏天或者秋天去。世海还没决 呢。
    wǒ míng nián xià tiān huò zhě qiū tiān qù 。shì hǎi hái méi jué dìng ne 。
    小丁 : 世海,为什么呢?
    shì hǎi ,wéi shén me ne ?
    世海 : 今年暑假我有一个在世界银行实习的 会。我又想去中国,又想去华盛顿 实习,所以犹豫不决。
    jīn nián shǔjià wǒ yǒu yī gè zài shì jiè yín háng shí xí de jī huì 。wǒ yòu xiǎng qù zhōng guó ,yòu xiǎng qù huá shèng dùn shí xí ,suǒ yǐ yóu yù bú jué 。
    小丁 : 决定了就写信告诉我们,好吗?
    jué dìng le jiù xiě xìn gào sù wǒ men ,hǎo ma ?
    世海 : 好。
    hǎo
    大为 : 飞机就要起飞了,你们准备准备,上 机吧。
    fēi jī jiù yào qǐ fēi le ,nǐ men zhǔn bèi zhǔn bèi ,shàng fēi jī ba 。
    世海 : 学友,小丁,祝你们学习好,身体健 !一路平安!
    xué yǒu ,xiǎo dīng ,zhù nǐ men xué xí hǎo ,shēn tǐ jiàn kāng !yī lù píng ān !
    学友,小丁: 谢谢,谢谢。再见!
    xiǎo dīng : xiè xiè ,xiè xiè 。zài jiàn !

    New words:
    飞机,fēijī , máy bay
    机场,jīchăng, sân bay
    身体,shēntĭ, thân thể
    中国民航,Zhōngguó Mìnháng,hàng không Trung Quốc
    肤色,fūsè, màu da
    旅客,lǚkè, lữ khách
    航空小姐,hángkōng xiăojiĕ , tiếp viên hàng không
    故事片,gùshì piān , phim truyện
    动画片,dònghuà piàn, phim hoạt hình
    机长,jīzhăng, phi công trưởng
    广播,guăngbō, phát thanh
    送别,sòngbié, tiễn biệt
    觉得.juéde. cảm thấy
    起飞qĭfēi , cất cánh
    分别fēnbié, chia tay
    离开líkāi , rời đi
    理解lĭjiĕ, hiểu
    实习shíxí , thực tập
    决定juédìng, quyết định
    准备zhŭnbèi, chuẩn bị
    乘坐chéngzuò,
    倒dào, lật, đổi
    送sòng, tặng, tiễn
    进步jìnbù , tiến bộ
    带dài, mang, đeo
    过guò, qua
    等待dĕngdài, đợi
    激动jīdòng, kích động, phấn khích
    难过nánguò, buồn
    健康jiànkāng, mạnh khỏe
    整洁zhĕngjié, gọn gàng, sạch sẽ
    周到zhōudào, chu đáo
    标准biāozhŭn, tiêu chuẩn
    认真rènzhēn, chăm chỉ
    努力nŭlì , cố gắng
    美丽mĕilì, đẹp
    神秘shénmì, thần bí
    犹豫不决yóuyù bùjué, không quyết đoán
    一路平安yìlù pìngān, lên đường bình an
    送茶倒水sòngchá dàoshuĭ , dâng trà rót nước
    将jiāng , sẽ
    别bié , đừng
    再说zài shuō, hơn nữa

    hoc tieng trung , trung tâm tiếng trung , tieng trung , noi hoc tieng trung ,học tiếng trung ,tiếng trung, học tiếng hoa , hoc tieng hoa , dịch tiếng trung ,du học trung quốc ,tiếng trung thương mại , tiếng trung du lịch , tiếng trung công sở ,học tiếng trung ở đâu , học tiếng trung tại hà nội ,bài hát tiếng trung ,phần mềm tiếng trung ,văn hóa trung quốc ,ca khúc tiếng hoa ,nhạc hoa lời việt ,tiếng trung giao tiếp ,chinese
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! daomanhlinh

  10. #10
    daomanhlinh's Avatar
    Tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    1.298

    Mặc định Ðề: Các đoạn hội thoại sơ cấp      
     



    今年暑假你做什么


    世海:大为,你知道飞机从这里起飞 北京需要多长时间?
    Đại Vệ, cậu biết máy bay từ đây bay đến Bắc Kinh mất bao thời gian không?
    大为:这儿离北京很远,大约十多个 时。
    Ở đây cách xa Bắc Kinh lắm, có lẽ mất khoảng hơn 10 tiếng.
    世海:小丁和学友今天晚上就到北京 。
    Tiểu Đinh và Học Hữu tối nay đến Bắc Kinh rồi.
    大为:是的。
    Đúng vậy
    世海:小丁和学友很想去中国学习。 想他们现在一定很高兴。
    Tiểu Đinh và Học Hữu rất muốn đến Trung Quốc học, giờ thì tớ nghĩ các cậu ấy nhất định sẽ rất vui rồi.
    大为:我很羡慕他们,明年我一定要 中国去看一看。
    Tớ rất hâm mộ họ, sang năm nhất định tớ sẽ đi Trung Quốc xem sao.
    世海:中国是一个古老的国家,听说 很多名胜古迹,不过“百闻不如一见 。
    Trung Quốc là 1 quốc gia lâu đời, nghe nói có rất nhiều danh lam thắng cảnh, nhưng "trăm nghe không bằng 1 thấy".
    大为:“百闻不如一见”是中国成语 ?
    "Trăm nghe không bằng 1 thấy", là thành ngữ Trung Quốc à?
    世海:是的,意思是:自己看见的才 信。
    Đúng vậy, ý nghĩa là tự mình thấy mới tin.
    大为:我明白了。
    Hiểu rồi
    大为:世海,今年暑假你做什麽?
    Thế Hải, kỳ nghỉ hè năm nay cậu sẽ làm gì?
    世海:我先要回家看爸爸妈妈,他们 想我。然後,再作决定。你呢?
    Tớ định trước tiên về nhà thăm bố mẹ, bố mẹ rất nhớ tớ mà, sau đó mới quyết định, còn cậu?
    大为:我已经注册了两门课,所以我 在学校里继续上课。
    Tớ đã đăng ký 2 môn học rồi, vì vậy phải ở lại trường tiếp tục học.
    世海:你学什麽?
    Cậu học gì thế?
    大为:一门是心理学,一门是中国历 。我对中国历史很感兴趣,可是我知 的不多,所以我想利用暑假多学习一 些中国历史知识。
    Một môn là Tâm lý học, môn kia là lịch sử Trung Quốc, tớ rất hứng thú với lịch sử Trung Quốc, nhưng tớ hiểu biết không nhiều, vì thế tớ muốn dùng kỳ nghỉ hè để học thêm kiến thức về lịch sử Trung Quốc.
    世海:中国的历史很久远,也很丰富 学起来一定不容易。
    Lịch sử Trung Quốc rất lâu đời lại phong phú nữa, học được nhất định không dễ dàng.
    大为:我知道。这正是它吸引我的原 。
    Biết mà nhưng mặt này chính là nguyên nhân thu hút tớ.
    世海:有人说学历史,人会变得聪明, 说呢?
    Có người nói học lịch sử sẽ trở nên thông minh, cậu thấy sao?
    大为:我也这麽认为。学历史不仅仅 为了解过去,而且是为了指导未来, 谓“古为今用”就是这个意思。我希 望学习中国历史後,我会更聪明些。
    Tớ cũng nghĩ vậy, học lịch sử không chỉ tìm hiểu được quá khứ mà còn nắm được tương lai. Cái gọi là "lấy xưa dùng nay" chính là ý nghĩa này. Tớ hy vọng học lịch sử Trung Quốc xong tớ sẽ thông minh hơn 1 chút.
    世海:你会的 。
    Cậu sẽ vậy mà
    大为:你已经够聪明的了,所以你不 学习历史了。
    Cậu đủ thông minh rồi, vì thế cậu không cần học lịch sử nữa.
    世海:哪里 。你别开我玩笑了。
    Thôi mà, đừng chọc tớ vậy chứ.

    词 汇
    1. 大约 ,dàyuē , khoảng
    羡慕 ,xiànmù, hâm mộ, ước ao
    古老,gŭlăo ,cổ, lâu đời
    名胜古迹,míngshènggŭjì, danh lam thắng cảnh
    百闻不如一见,băiwénbùrúyījiàn ,trăm nghe không bằng 1 thấy
    明白 ,míngbai , rõ ràng, dễ hiểu..
    先 ,xiān , trước
    然後,ránhòu , sau
    决定 ,juédìng, quyết định
    已经,yĭjīng, đã
    继续,jìxù , tiếp tục
    门 ,mén, môn
    心理学,xīnlĭxué, tâm lý học
    历史,lìshĭ, lịch sử
    感 ,găn , cảm thấy, cảm giác
    兴趣,xìngqù , hứng thú, thích thú
    知识,zhīshì, tri thức, kiến thức
    久远 ,jiŭyuăn, lâu đời
    丰富, fēngfù, phong phú
    吸引,xīyĭn , hấp dẫn, thu hút
    原因,yuányīn, nguyên nhân
    聪明,cōngming , thông minh
    认为,rènwéi , nghĩ, cho là
    不仅(仅),bùjĭnjĭn , không chỉ
    而且,érqiĕ, mà còn
    过去,guòqù, đã qua, quá khứ
    未来 ,wèilái, tương lai
    所谓 ,suŏwèi , cái gọi là
    指导,zhĭdăo , chỉ bảo, hướng dẫn
    古为今用,Gŭwéijīnyòng, lấy xưa dùng nay
    意思 ,yìsi, ý nghĩa
    希望,xīwàng, hy vọng
    够,gòu, đủ
    玩笑,wánxiào, vui đùa, nô đùa开(玩笑), kāi(wánxiào), trêu chọc
    沙发,shāfā, sofa
    沏 ,qì , ngâm, pha (trà)
    龙井茶,lóngjĭngchá, chè Long Tỉnh
    一切,yīqiè , tất cả
    顺利,shùnlì, thuận lợi
    正好,zhènghăo , vừa vặn, đúng lúc
    办事,bànshì, làm việc, phục vụ
    不过,búguò, nhưng
    佳节,jiājié , ngày hội
    一点儿也不,yīdiănryĕbù , một chút cũng không
    枯燥,kūzào, kho khan, đơn điệu
    逛,guàng, đi dạo, bách bộ
    商店,shāngdiàn, cửa hàng
    日裔,rìyì , gốc Nhật
    手机,shŏujī, điện thoại
    阅读,yuèdú, xem, đọc
    T恤衫,Txùshān,T-shirt
    担心 ,dānxīn , lolắng

    hoc tieng trung , trung tâm tiếng trung , tieng trung , noi hoc tieng trung ,học tiếng trung ,tiếng trung, học tiếng hoa , hoc tieng hoa , dịch tiếng trung ,du học trung quốc ,tiếng trung thương mại , tiếng trung du lịch , tiếng trung công sở ,học tiếng trung ở đâu , học tiếng trung tại hà nội ,bài hát tiếng trung ,phần mềm tiếng trung ,văn hóa trung quốc ,ca khúc tiếng hoa ,nhạc hoa lời việt ,tiếng trung giao tiếp ,chinese
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! daomanhlinh


 
Trang 1/2 12 cuốicuối

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

     

Chủ đề giống nhau

  1. Các bài hội thoại cơ bản
    By xuanloc10 in forum TÀI LIỆU HỌC TIẾNG TRUNG KHÁC
    Trả lời: 1
    Bài mới: 07-03-2012, 11:15 PM
  2. Tự học Hán ngữ hiện đại – bài 11- Gọi điện thoại
    By daomanhlinh in forum HỌC TIẾNG TRUNG THEO CÁC CHỦ ĐỀ
    Trả lời: 0
    Bài mới: 24-08-2011, 05:25 PM
  3. Các đoạn hội thoại
    By daomanhlinh in forum TIẾNG TRUNG DU LỊCH KHÁCH SẠN
    Trả lời: 0
    Bài mới: 14-07-2011, 03:49 PM
  4. Trả lời: 0
    Bài mới: 23-12-2010, 10:12 PM

Visitors found this page by searching for:

chinese zŏng dĕi

Tags for this Thread

Đánh dấu

Quuyền Hạn Của Bạn

  • Bạnkhông thể tạo chủ đề
  • Bạn không thể viết trã lời
  • Bạn không thể đính kèm tập tin vào vài viết
  • Bạn không thể sửa bài viết của bạn
  •