Register
+ Gởi Ðề Tài Mới
kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Ðề tài: 声调 THANH ĐIỆU

  1. #1
    daomanhlinh's Avatar
    Tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    1.298

    Mặc định 声调 THANH ĐIỆU      
     

    一、什么是声调Thanh điệu là gì?
    声调就是一个音节高低长短的变化形 。汉语中一个汉字基本代表着一个音 ,所以,声调又可以叫做“字调”。
    Thanh điệu là hình thức biến hoá cao-thấp-dài-ngắn của một âm tiết. Trong tiếng Hán, một chữ Hán đại diện cho một âm tiết, vì thế thanh điệu còn được gọi là “Tự điệu”.

    声调有区别意义的作用。Thanh điệu có tác dụng phân biệt ý nghĩa. Ví dụ:từ “wuli” với các thanh điệu khác nhau có những nghĩa như sau: 物理 (wùlǐ-vật lý)、物力 (wùlì-vật lực)、无理 (wúlǐ-vô lý)、无力 (wúlì-vô lực)、屋里 (wùlǐ-trong phòng)、五里 (wǔlǐ-năm dặm)、武力 (wǔlì-vũ lực)、无利 (wúlì-vô lợi)...

    声调可以从调类和调值两个方面进行 析。Thanh điệu có thể được phân tích trên 2 phương diện: điệu loại (chủng loại thanh điệu) và điệu trị (âm vực).

    (1)调类 Chủng loại thanh điệu:
    调类是指声调的种类。汉语普通话有 个调类:阴平、阳平、上声、去声。 Điệu loại” tức là chủng loại thanh điệu. Tiếng Trung có 4 loại thanh điệu: Âm bình, Dương bình, Thượng thanh và Khứ thanh.

    (2)调值 Âm vực:
    调值指声调的实际读法,是音节高低 降曲直等变化形式。调值采用五度标 法,分别为:高 5、半高 4、中 3、半低 2、低 1。Âm vực chỉ cách đọc thực tế của thanh điệu, là hình thức biến hoá cao-thấp-thăng-giáng…của âm tiết. Âm vực dùng cách ghi 5 độ, đó là: cao 5, nửa cao 4, vừa 3, nửa thấp 2 và thấp 1.

    二、普通话的四声Bốn thanh điệu trong tiếng Trung:
    Ảnh đã được thu nhỏ. Click vào đây để xem với kích thước đủ. Ảnh nguyên bản có kích thước 976x366.


    Ảnh đã được thu nhỏ. Click vào đây để xem với kích thước đủ. Ảnh nguyên bản có kích thước 842x359.

    So sánh 4 thanh điệu trong tiếng Trung và 6 thanh điệu trong tiếng Việt:
    Thanh 1 (Âm bình) gần giống thanh Bằng tiếng Việt.
    Thanh 2 (Dương bình) gần giống thanh Sắc tiếng Việt.
    Thanh 3 (Thượng thanh) gần giống thanh Hỏi tiếng Việt.
    Thanh 4 (Khứ thanh) ngắn và nặng hơn thanh Huyền, dài và nhẹ hơn thanh Nặng tiếng Việt.

    三、普通话四声总的特点Đặc điểm 4 thanh điệu:
    (1)阴平:高平调,也叫“一声”。
    Âm bình: cao bình điệu, còn gọi là “thanh 1”. Ví dụ: dōngfāng-东方、qīngchūn-青春、zhōngyāng-中央、fēijī-飞机、jiāngshānduōjiāo-江山多娇、shēngdōngjīxī-声东击西。

    (2)阳平:中升调,又叫“二声” 。
    Dương bình: trung thăng điệu, còn gọi là “thanh 2”. Ví dụ: wénxué-文学、rénmín-人民、Huánghé-黄河、Chángchéng-长城、wénrúqírén-文如其人、míngcúnshíwáng-名存实亡。

    (3)上声:降升调,又称“三声” 。
    Thượng thanh: giáng thăng điệu, còn gọi là “thanh 3”. Ví dụ: bǎnběn-版本、bǐfǎ-笔法、chǎngchǎng-厂长、guǎnlǐ-管理、fěnbǐ-粉笔、qǐyǒucǐlǐ-岂有此理、yǒngyuǎnyǒuhǎo-永远友好。

    (4)去声:全降调,又称“四声”。
    Khứ thanh: toàn giáng điệu, còn gọi là “thanh 4”. Ví dụ: àomàn-傲慢、bàdào-霸道、bèikè-备课、fànlàn-泛滥、fènnù-愤怒、bèixìnqìyì-背信弃义、zìzuòzìshòu-自作自受。
    Các ví dụ khác:
    中国- Zhōngguó,伟大- wěidà, 山河- shānhé, 锦绣-jǐnxiù , 身体强壮- shēntǐ jiànzhuāng

    光明-guāngmíng, 磊落- lěiluò, 胸怀-xiōnghuái, 广阔- guǎngkuò, 英雄-yīngxióng, 好汉- hǎohàn


    四、标调法Cánh đánh thanh điệu:
    1.调号要标在一个音节的主要元音( 腹)上。
    Thanh điệu phải được đánh trên nguyên âm chính của âm tiết (vận mẫu giữa).
    2.在省略式韵母(iu ui)的音节中,调号要标在后面的元音 u或i上。
    Trong các âm tiết có vận mẫu tỉnh lược (iu ui), thanh điệu được đánh trên nguyên âm u hoặc i (vd: jiǔ-酒、zuǐ-嘴).
    3.调号如果标在i上时,i上的小点儿 去。
    Lúc thanh điệu được đánh trên nguyên âm i, dấu chấm trên chữ i được bỏ đi (vd: nǐ-你、mí-迷).
    4.轻声不标调号。
    Thanh nhẹ (khinh thanh) không đánh ký hiệu thanh điệu.
    5.音节一律标原调,不标变调,特殊 求的除外。
    Âm tiết phải được đánh nguyên điệu, không đánh biến điệu, trừ các trường hợp đặc thù.

    五、拼写规则Quy tắc viết phiên âm:
    (1)y、 w的使用 Cách dùng y và w:
    i行的韵母,前面没有声母的时候,写 yi(衣),ya(呀),ye(耶),yao( ),you(忧),yan(烟), yin(因),yang (央),ying(英),yong(雍)。
    Những vận mẫu bắt đầu bằng i, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh mẫu thì có 2 cách viết: nếu sau i không có nguyên âm khác thì giữ nguyên i thêm y vào trước nó (yi, yin, ying); nếu sau i có nguyên âm khác thì thay i bằng y (ya ye, yao, you, yan, yang, yong).

    w 行的韵母,前面没有声母的时候,写 wu(乌),wa(蛙),wo(窝),wai( ),wei(威),wan(弯),wen(温) wang(汪),weng(翁)。
    Những vận mẫu bắt đầu bằng u, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh mẫu thì có 2 cách viết: nếu sau u không có nguyên âm khác thì giữ nguyên u thêm w vào trước nó (wu); nếu sau w có nguyên âm khác thì thay u bằng w (wa, wo, wai, wei, wan, wen, wang, weng).

    ü行的韵母,前面没有声母的时候,写 成 yu(迂),yue(约),yuan(冤),yun 晕)。ü上两点省略。
    Những vận mẫu bắt đầu bằng ü, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh mẫu thì bỏ dấu hai chấm trên ü, đồng thời thêm y vào trước u (yu, yue, yuan, yun).

    (2)ü 行的韵母两点的省略Bỏ hai chấm trên vận mẫu ü:
    ü 行的韵母跟声母 j,q,x拼的时候,写成 ju(居),qu(区),xu(虚),ü上两 点也省略;但是跟声母l,n拼的时候, 仍然写成 lü(吕),nü(女)。
    Những vận mẫu bắt đầu bằng ü, lúc viết phiên âm nếu trước nó có thanh mẫu j, q, x thì bỏ dấu hai chấm trên ü (ju, qu, xu); nếu trước nó là thanh mẫu l, n thì vẫn giữ dấu 2 chấm (lü, nü) .

    (3)省写Viết tắt:
    iou,uei,uen前面加声母的时候,写成 iu,ui,un。例如niu(牛),gui(归) lun(论)。
    Lúc viết phiên âm, nếu trước iou, uei, uen có thanh mẫu thì viết tắt 3 vận mẫu này thành iu, ui, un. Ví dụ: niu, gui, lun.

    (4)儿化音节的拼写 Viết phiên âm cách đọc âm tiết uốn lưỡi:
    韵母ㄦ写成er,用作韵尾的时候写成r 例如:“儿童”拼作értóng,“花儿” 拼作huār。
    Vận mẫu ㄦ viết là "er", lúc làm vận mẫu đuôi viết thành "r". Ví dụ: értóng (nhi đồng), huār (bông hoa).

    (5)大写字母的用法Cách viết hoa:
    句子开头的字母和诗歌每行开头的字 要大写。
    Chữ cái bắt đầu mỗi câu phải viết hoa.

    专有名词或专有短语中(国名、地名 书刊名、文章标题或机关、团体、商 等专有名称)每个词语的第一个字母 要大写或全部大写。全大写时可不标 号。
    Tên riêng hoặc các cụm danh từ riêng (tên nước, địa danh, tiêu đề bài văn hoặc tên các cơ quan đoàn thể...) phải viết hoa chữ cái đứng đầu hoặc viết hoa toàn bộ. Lúc viết hoa toàn bộ có thể không đánh thanh điệu. Ví dụ:
    越南(Yuènán-Việt Nam)、河内(Hénèi-Hà Nội)、人民日报(Rénmín Rìbào-Nhân Dân nhật báo)、XIANDAI HANYU YUYIN(现代汉语语音-NGỮ ÂM HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI).

    汉语人名按姓氏和名字分写,每一部 的第一个字母都大写 。
    Tên người viết theo hai phần Họ & Tên, chữ cái đầu tiên của mỗi phần phải viết hoa. Ví dụ:
    毛泽东(Máo Zédōng-Mao Trạch Đông), 胡锦涛(Hú Jǐntāo-Hồ Cẩm Đào), 欧阳振华(Ōuyáng Zhènhuá-Âu Dương Chấn Hoa)...

    (6)分词连写Cách viết phiên âm trong câu:
    双音节词或多音节词要实行连写。词 词之间要分写。
    Từ hai âm tiết hoặc đa âm tiết phải viết liền nhau. Giữa các từ phải viết cách nhau. Ví dụ:
    Pǔtōnghuà shì jiàoshī de zhíyè yǔyán.(普通话是教师的职业语言-Tiếng Phổ thông là ngôn ngữ nghề nghiệp của giáo viên.)

    单音节词重叠,连写;双音节词重叠 分写。
    Từ đơn âm tiết lặp lại, viết liền nhau. Từ song âm tiết lặp lại, viết tách ra. Ví dụ:
    年年(niánnián)、看看(kànkan)、条 条(tiáotiáo);
    讨论讨论(tǎolùn tǎolùn)、雪白雪白(xuěbái xuěbái)。

    重叠并列即AABB式结构,当中加短横。
    Từ lặp lại kiểu AABB, thêm gạch ngang ở giữa. Ví dụ:
    来来往往(láilái-wǎngwǎng)、清清楚楚(qīngqing-chǔchu)。

    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! daomanhlinh

  2. #2
    ngotran's Avatar
    tiengtrung.vn

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Jun 2012
    Đến từ
    Ha Noi
    Bài gởi
    211

    Mặc định Ðề: 声调 THANH ĐIỆU      
     



    声调
    THANH ĐIỆU

    一、什么是声调Thanh điệu là gì?
    声调就是一个音节高低长短的变化形 。汉语中一个汉字基本代表着一个音 ,所以,声调又可以叫做“字调”。
    Thanh điệu là hình thức biến hoá cao-thấp-dài-ngắn của một âm tiết. Trong tiếng Hán, một chữ Hán đại diện cho một âm tiết, vì thế thanh điệu còn được gọi là “Tự điệu”.

    声调有区别意义的作用。Thanh điệu có tác dụng phân biệt ý nghĩa. Ví dụ:từ “wuli” với các thanh điệu khác nhau có những nghĩa như sau: 物理 (wùlǐ-vật lý)、物力 (wùlì-vật lực)、无理 (wúlǐ-vô lý)、无力 (wúlì-vô lực)、屋里 (wùlǐ-trong phòng)、五里 (wǔlǐ-năm dặm)、武力 (wǔlì-vũ lực)、无利 (wúlì-vô lợi)...

    声调可以从调类和调值两个方面进行 析。Thanh điệu có thể được phân tích trên 2 phương diện: điệu loại (chủng loại thanh điệu) và điệu trị (âm vực).

    (1)调类 Chủng loại thanh điệu:
    调类是指声调的种类。汉语普通话有 个调类:阴平、阳平、上声、去声。 Điệu loại” tức là chủng loại thanh điệu. Tiếng Trung có 4 loại thanh điệu: Âm bình, Dương bình, Thượng thanh và Khứ thanh.

    (2)调值 Âm vực:
    调值指声调的实际读法,是音节高低 降曲直等变化形式。调值采用五度标 法,分别为:高 5、半高 4、中 3、半低 2、低 1。Âm vực chỉ cách đọc thực tế của thanh điệu, là hình thức biến hoá cao-thấp-thăng-giáng…của âm tiết. Âm vực dùng cách ghi 5 độ, đó là: cao 5, nửa cao 4, vừa 3, nửa thấp 2 và thấp 1.

    二、普通话的四声Bốn thanh điệu trong tiếng Trung:
    http://i219.photobucket.com/albums/c...g?t=1243735644

    http://i219.photobucket.com/albums/c...g?t=1243735644
    So sánh 4 thanh điệu trong tiếng Trung và 6 thanh điệu trong tiếng Việt:
    Thanh 1 (Âm bình) gần giống thanh Bằng tiếng Việt.
    Thanh 2 (Dương bình) gần giống thanh Sắc tiếng Việt.
    Thanh 3 (Thượng thanh) gần giống thanh Hỏi tiếng Việt.
    Thanh 4 (Khứ thanh) ngắn và nặng hơn thanh Huyền, dài và nhẹ hơn thanh Nặng tiếng Việt.

    三、普通话四声总的特点Đặc điểm 4 thanh điệu:
    (1)阴平:高平调,也叫“一声”。
    Âm bình: cao bình điệu, còn gọi là “thanh 1”. Ví dụ: dōngfāng-东方、qīngchūn-青春、zhōngyāng-中央、fēijī-飞机、jiāngshānduōjiāo-江山多娇、shēngdōngjīxī-声东击西。

    (2)阳平:中升调,又叫“二声” 。
    Dương bình: trung thăng điệu, còn gọi là “thanh 2”. Ví dụ: wénxué-文学、rénmín-人民、Huánghé-黄河、Chángchéng-长城、wénrúqírén-文如其人、míngcúnshíwáng-名存实亡。

    (3)上声:降升调,又称“三声” 。
    Thượng thanh: giáng thăng điệu, còn gọi là “thanh 3”. Ví dụ: bǎnběn-版本、bǐfǎ-笔法、chǎngchǎng-厂长、guǎnlǐ-管理、fěnbǐ-粉笔、qǐyǒucǐlǐ-岂有此理、yǒngyuǎnyǒuhǎo-永远友好。

    (4)去声:全降调,又称“四声”。
    Khứ thanh: toàn giáng điệu, còn gọi là “thanh 4”. Ví dụ: àomàn-傲慢、bàdào-霸道、bèikè-备课、fànlàn-泛滥、fènnù-愤怒、bèixìnqìyì-背信弃义、zìzuòzìshòu-自作自受。
    Các ví dụ khác:
    中国- Zhōngguó,伟大- wěidà, 山河- shānhé, 锦绣-jǐnxiù , 身体强壮- shēntǐ jiànzhuāng

    光明-guāngmíng, 磊落- lěiluò, 胸怀-xiōnghuái, 广阔- guǎngkuò, 英雄-yīngxióng, 好汉- hǎohàn


    四、标调法Cánh đánh thanh điệu:
    1.调号要标在一个音节的主要元音( 腹)上。
    Thanh điệu phải được đánh trên nguyên âm chính của âm tiết (vận mẫu giữa).
    2.在省略式韵母(iu ui)的音节中,调号要标在后面的元音 u或i上。
    Trong các âm tiết có vận mẫu tỉnh lược (iu ui), thanh điệu được đánh trên nguyên âm u hoặc i (vd: jiǔ-酒、zuǐ-嘴).
    3.调号如果标在i上时,i上的小点儿 去。
    Lúc thanh điệu được đánh trên nguyên âm i, dấu chấm trên chữ i được bỏ đi (vd: nǐ-你、mí-迷).
    4.轻声不标调号。
    Thanh nhẹ (khinh thanh) không đánh ký hiệu thanh điệu.
    5.音节一律标原调,不标变调,特殊 求的除外。
    Âm tiết phải được đánh nguyên điệu, không đánh biến điệu, trừ các trường hợp đặc thù.

    五、拼写规则Quy tắc viết phiên âm:
    (1)y、 w的使用 Cách dùng y và w:
    i行的韵母,前面没有声母的时候,写 yi(衣),ya(呀),ye(耶),yao( ),you(忧),yan(烟), yin(因),yang (央),ying(英),yong(雍)。
    Những vận mẫu bắt đầu bằng i, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh mẫu thì có 2 cách viết: nếu sau i không có nguyên âm khác thì giữ nguyên i thêm y vào trước nó (yi, yin, ying); nếu sau i có nguyên âm khác thì thay i bằng y (ya ye, yao, you, yan, yang, yong).

    w 行的韵母,前面没有声母的时候,写 wu(乌),wa(蛙),wo(窝),wai( ),wei(威),wan(弯),wen(温) wang(汪),weng(翁)。
    Những vận mẫu bắt đầu bằng u, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh mẫu thì có 2 cách viết: nếu sau u không có nguyên âm khác thì giữ nguyên u thêm w vào trước nó (wu); nếu sau w có nguyên âm khác thì thay u bằng w (wa, wo, wai, wei, wan, wen, wang, weng).

    ü行的韵母,前面没有声母的时候,写 成 yu(迂),yue(约),yuan(冤),yun 晕)。ü上两点省略。
    Những vận mẫu bắt đầu bằng ü, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh mẫu thì bỏ dấu hai chấm trên ü, đồng thời thêm y vào trước u (yu, yue, yuan, yun).

    (2)ü 行的韵母两点的省略Bỏ hai chấm trên vận mẫu ü:
    ü 行的韵母跟声母 j,q,x拼的时候,写成 ju(居),qu(区),xu(虚),ü上两 点也省略;但是跟声母l,n拼的时候, 仍然写成 lü(吕),nü(女)。
    Những vận mẫu bắt đầu bằng ü, lúc viết phiên âm nếu trước nó có thanh mẫu j, q, x thì bỏ dấu hai chấm trên ü (ju, qu, xu); nếu trước nó là thanh mẫu l, n thì vẫn giữ dấu 2 chấm (lü, nü) .

    (3)省写Viết tắt:
    iou,uei,uen前面加声母的时候,写成 iu,ui,un。例如niu(牛),gui(归) lun(论)。
    Lúc viết phiên âm, nếu trước iou, uei, uen có thanh mẫu thì viết tắt 3 vận mẫu này thành iu, ui, un. Ví dụ: niu, gui, lun.

    (4)儿化音节的拼写 Viết phiên âm cách đọc âm tiết uốn lưỡi:
    韵母ㄦ写成er,用作韵尾的时候写成r 例如:“儿童”拼作értóng,“花儿” 拼作huār。
    Vận mẫu ㄦ viết là "er", lúc làm vận mẫu đuôi viết thành "r". Ví dụ: értóng (nhi đồng), huār (bông hoa).

    (5)大写字母的用法Cách viết hoa:
    句子开头的字母和诗歌每行开头的字 要大写。
    Chữ cái bắt đầu mỗi câu phải viết hoa.

    专有名词或专有短语中(国名、地名 书刊名、文章标题或机关、团体、商 等专有名称)每个词语的第一个字母 要大写或全部大写。全大写时可不标 号。
    Tên riêng hoặc các cụm danh từ riêng (tên nước, địa danh, tiêu đề bài văn hoặc tên các cơ quan đoàn thể...) phải viết hoa chữ cái đứng đầu hoặc viết hoa toàn bộ. Lúc viết hoa toàn bộ có thể không đánh thanh điệu. Ví dụ:
    越南(Yuènán-Việt Nam)、河内(Hénèi-Hà Nội)、人民日报(Rénmín Rìbào-Nhân Dân nhật báo)、XIANDAI HANYU YUYIN(现代汉语语音-NGỮ ÂM HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI).

    汉语人名按姓氏和名字分写,每一部 的第一个字母都大写 。
    Tên người viết theo hai phần Họ & Tên, chữ cái đầu tiên của mỗi phần phải viết hoa. Ví dụ:
    毛泽东(Máo Zédōng-Mao Trạch Đông), 胡锦涛(Hú Jǐntāo-Hồ Cẩm Đào), 欧阳振华(Ōuyáng Zhènhuá-Âu Dương Chấn Hoa)...

    (6)分词连写Cách viết phiên âm trong câu:
    双音节词或多音节词要实行连写。词 词之间要分写。
    Từ hai âm tiết hoặc đa âm tiết phải viết liền nhau. Giữa các từ phải viết cách nhau. Ví dụ:
    Pǔtōnghuà shì jiàoshī de zhíyè yǔyán.(普通话是教师的职业语言-Tiếng Phổ thông là ngôn ngữ nghề nghiệp của giáo viên.)

    单音节词重叠,连写;双音节词重叠 分写。
    Từ đơn âm tiết lặp lại, viết liền nhau. Từ song âm tiết lặp lại, viết tách ra. Ví dụ:
    年年(niánnián)、看看(kànkan)、条 条(tiáotiáo);
    讨论讨论(tǎolùn tǎolùn)、雪白雪白(xuěbái xuěbái)。

    重叠并列即AABB式结构,当中加短横。
    Từ lặp lại kiểu AABB, thêm gạch ngang ở giữa. Ví dụ:
    来来往往(láilái-wǎngwǎng)、清清楚楚(qīngqing-chǔchu)。
    candyvy
    13-08-2009, 03:17 PM
    Các bạn ơi, cho mình hỏi, mình đi học thấy chỗ thì đọc là wo mén, chỗ thì đọc là women, tương tự với chữ bà xã, chỗ đọc là laopó, chỗ đọc laopo. Điều này có làm chữ khác đi ko? Và làm sao mình biết lúc nào là dấu 3, lúc nào là thinh thanh? thnx các bạn nhiều nè :)
    wo_niu
    26-08-2009, 11:15 AM
    @candyvy: cái đó là do sự fát âm khác nha giữa các vùng mà thui, ở Bắc Kinh thì theo đúng chuẩn tiếng Phổ thông hơn và người ở đó thường đọc giọng nhấn mạnh hơn: laopó hay womén đại loại, kòn 1 số vùng khác người ta ko nhân mạnh giọng như zậy và họ sẽ nói là: laopo hay women!
    Và cứ yên tâm, một số tiếng có fátt âm khác nhưng nếu bạn nghe thì cũng vẩn dễ dàng nhận ra thui, vì nó rất wen thuộc và hầu như ít có từ cùng âm mang nghĩa khác đv ~ từ trên!

    P/S: ko bít cách giải thích nì có júp các pạn jì ko nhưng đó là theo kinh nghiệm nghe và đc thầy chỉ bảo thui!
    Liulsh
    26-08-2009, 03:50 PM
    @candyvy: cái đó là do sự fát âm khác nha giữa các vùng mà thui, ở Bắc Kinh thì theo đúng chuẩn tiếng Phổ thông hơn và người ở đó thường đọc giọng nhấn mạnh hơn: laopó hay womén đại loại, kòn 1 số vùng khác người ta ko nhân mạnh giọng như zậy và họ sẽ nói là: laopo hay women!
    Và cứ yên tâm, một số tiếng có fátt âm khác nhưng nếu bạn nghe thì cũng vẩn dễ dàng nhận ra thui, vì nó rất wen thuộc và hầu như ít có từ cùng âm mang nghĩa khác đv ~ từ trên!

    P/S: ko bít cách giải thích nì có júp các pạn jì ko nhưng đó là theo kinh nghiệm nghe và đc thầy chỉ bảo thui!

    Bạn wo_niu ơi, hình như bạn nhầm rồi đấy. Tiếng Trung chuẩn thì rất chú trọng khinh thanh 轻声,nếu đọc sai thì dẫn tới sai nghĩa: Ví dụ:

    1a/ 大意(dàyi ) không chú ý; lơ là.
    他太大意了,连这样容易的字也写错 anh ấy sơ ý quá, chữ dễ như thế này mà cũng viết sai.

    1b/ 大意(dàyì)đại ý.
    把他讲话的大意记下来就行了:chỉ cần ghi lại đại ý những gì anh ấy nói là được rối.

    2a/ 地道(dìdao)chính hiệu; chính cống;tốt; đủ tiêu chuẩn .
    地道药材:vị thuốc chính hiệu.
    她的普通话说得真地道:cô ấy nói tiếng phổ thông chính cống.
    他干活真地道: anh ấy làm việc rất tốt.

    2b/ 地道(dìdào)địa đạo; đường hầm; đường ngầm
    古芝地道:địa đạo Củ Chi.
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! ngotran


 

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

     

Chủ đề giống nhau

  1. Thanh điệu tiếng Phổ thông 普通话声调
    By xuanloc10 in forum TÀI LIỆU HỌC TIẾNG TRUNG KHÁC
    Trả lời: 0
    Bài mới: 19-04-2012, 07:28 PM
  2. Miền quê thanh bình - Du lịch Việt Nam
    By daomanhlinh in forum Học tiếng Việt Online
    Trả lời: 0
    Bài mới: 31-05-2011, 09:28 AM
  3. bánh cuốn thanh trì
    By khoangtroimuathu in forum Học tiếng Việt Online
    Trả lời: 0
    Bài mới: 20-04-2011, 04:32 PM
  4. Một số từ tượng thanh ,tượng hình nè ...!!! với
    By hellonavi in forum Dịch Việt ->Trung
    Trả lời: 0
    Bài mới: 13-08-2010, 09:51 PM

Visitors found this page by searching for:

cach doc thanh dieu trong tieng trung

cach doc thanh dieu tieng trung

so sánh thanh điệu tiếng trung v tiếng việt

thanh điệu trong tiếng trung quốc

thanh điệu tiếng hoa

Doc cac thanh tieng Trung

Cach doc thanh dieu

thanh dieu trong tieng trung

Tags for this Thread

Đánh dấu

Quuyền Hạn Của Bạn

  • Bạnkhông thể tạo chủ đề
  • Bạn không thể viết trã lời
  • Bạn không thể đính kèm tập tin vào vài viết
  • Bạn không thể sửa bài viết của bạn
  •