Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

15 BÀI HỌC TIẾNG TRUNG SƠ CẤP MIỄN PHÍ -> ẤN ĐỂ HỌC

Cơ sở 1 : Số 10 ngõ 156 Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội (SĐT 09.4400.4400)

T42: Khai giảng THỨ 3 ngày 03/03/2020 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 02 chỗ trống)

T43: Khai giảng THỨ 4 ngày 11/03/2020 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

T44 : Khai giảng CHỦ NHẬT ngày 22/03/2020 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)


N79*: Khai giảng THỨ 3 ngày 25/02/2020 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 3 - 5 - 7 (còn 01 chỗ trống)

N80: Khai giảng THỨ 2 ngày 16/03/2020 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 05 chỗ trống)

Cơ sở 2 : Tầng 4 số 25 ngõ 68 Cầu Giấy, Hà Nội (SĐT 09.8595.8595)
 
CT86* : Khai giảng THỨ 3 ngày 25/02/2020 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 01 chỗ trống)

CT87* : Khai giảng THỨ 5 ngày 27/02/2020 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 02 chỗ trống)

CT88* : Khai giảng THỨ 4 ngày 04/03/2020 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

CT89 : Khai giảng THỨ 2 ngày 09/03/2020 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 04 chỗ trống)

CN28: Khai giảng THỨ 7 ngày 29/02/2020 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 3 - 5 - 7 (còn 03 chỗ trống)

***Trung tâm xin thông báo, theo công văn hỏa tốc của Thủ tướng, Chính Phủ về việc phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra.

Chủ tịch UBND Thành phố chỉ đạo như sau:

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo cho các cấp học bao gồm cả các trung tâm ngoại ngữ

Học viên tạm nghỉ học từ ngày 03/02/2020 đến hết ngày 23/02/2020

Trung tâm vẫn có lễ tân trực từ 8 giờ sáng đến 21 giờ 30 tối***

Tổng hợp 6 cách chào hỏi bằng tiếng Trung thường xuyên dùng trong cuộc sống

20/08/2014 - 12168 lượt xem

Chào hỏi là bài học vỡ lòng khi bắt đầu làm quen với tiếng Trung. Hôm nay, bạn hãy cùng Tiengtrung.vn học 6 cách chào hỏi bằng tiếng Trung thường xuyên dùng trong cuộc sống nhất nhé
 

Tổng hợp 6 cách chào hỏi bằng tiếng Trung thường xuyên dùng trong cuộc sống
 

I. Câu chào phổ thông nhất mà có thể chào trong mọi tình huống



Thêm “好” vào sau chức danh, tên gọi, vai vế

您好  /Nǐhǎo/ : Chào bạn

你们好  /Nǐ men hǎo/ : Chào các bạn

老师好  /lǎoshī hǎo/ : Chào thầy giáo

 

II. Chào buổi sáng, buổi trưa, buổi tối



► Chào buổi sáng

1. 你早/Nǐ zǎo/:Chào buổi sáng  (đây là 1 dạng của câu “chào bạn”, nhưng chỉ dùng vào buổi sáng, nghĩa ban đầu của nó là “sớm nhỉ”)
 
2. 早上好/Zǎoshang hǎo/:Buổi sáng tốt lành, chào buổi sáng
(cách này được sử dụng nhiều ở Trung Quốc, và nó cũng là cách nói được sử dụng rộng rãi ở Hồng Kông và Đài Loan, có thể sử cụng trong tình huống trang trọng)
 
3. 早安 /Zǎo ān/:Chào buổi sáng.
 
4. 早 /Zǎo/:Chào buổi sáng  ( đây là cách nói đơn giản nhất. Người ta thường dùng cách nói này với bạn bè và đồng nghiệp và nó cũng được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày. Và lưu ý: không được dùng câu chào này với người mới quen, người lớn hơn tuổi mình và các tình huống trang trọng).

► Chào buổi trưa

下午好 /Xiàwǔ hǎo/ :Chào buổi trưa ( 下午là buổi chiều, nhưng được tính từ 12h trưa nên vẫn bao gồm cả trưa).
 
► Chào buổi tối

1. 晚上好 /wǎnshàng hǎo/:Chào buổi tối.
 
2. 晚安 /Wǎn'ān/:Chúc ngủ ngon ( K mang nghĩa là chào buổi tối)

  

III. Cách chào khi chia tay

 

1. 再见/再会 Zàijiàn/zàihuì
( Nghĩa của từ 再 giống trong tiếng Việt là lại, nữa; từ 见/ 会 có nghĩa là gặp. 2 từ này ghép với nhau sẽ có nghĩa là “hẹn gặp lại lần nữa”. Thế nên có nhiều bạn đã biến tấu câu chào này thành 再不见/ zài bú jiàn / là “ hẹn không gặp lại nữa”. Ở phía bắc từ được sử dụng nhiều).
 
2. 明天见 /Míngtiān jiàn/:Hẹn gặp ngày mai.
(Khoảng thời gian cụ thể +  : hẹn gặp lại vào + khoảng thời gian cụ thể).
VD: 下周见/ Xià zhōu jiàn /:Hẹn gặp tuần sau. (周 /Zhōu/: tuần,  下 /xià/: kế tiếp =>  下周/xià zhōu /:là tuần sau).
 
3. 回头见/Huítóu jiàn/:Hẹn gặp lại sau
( có nghĩa là quay đầu lại. Tuy nhiên để diễn tả khoảng thời gian ngắn thì nó mang nghĩa “Sau đó”. Nó thường được sử dụng trong trường hợp gặp lại nhau trong cùng 1 ngày hoặc có thể hơn chút).


IV. Cách chào hỏi về ăn uống



你吃了吗? Nǐ chī le ma? Bạn ăn cơm chưa ?
吃午饭了没? Chī wǔ fàn le méi? Bạn ăn trưa chưa ?
吃晚饭了? Chī wǎn fàn le?  Bạn ăn tối chưa ?


V. Cách chào hỏi về công việc



你这段时间忙吗?

Nǐ zhè duàn shí jiān máng ma?

Dạo này bạn có bận không?

最近忙什么啊?

Zuì jìn máng shénme a?

Dạo này bận gì thế?

工作还好吧!

Gōngzuò hái hǎo ba!

Công việc vẫn tốt chứ?

在哪儿工作啦?

Zài nǎr gōngzuò la?

Làm ở đâu rồi?

近况如何?

Jìn kuàng rú hé?

Tình hình dạo này thế nào?

一切还好吧?

Yí qiè hái hǎo ba?

Mọi thứ vẫn ổn chứ?

身体最近怎么样了?

Shēntǐ zuìjìn zěn me yàng le?

Dạo này có khoẻ không?

家里人还好吧?

Jiā lǐ rén hái hǎo ba?

Mọi người trong nhà vẫn khoẻ chứ?


VI. Cách chào hỏi tỏ thái độ vui vẻ khi gặp mặt


很高兴认识你

Hěn gāoxìng rènshi nǐ

Rất vui được gặp bạn

认识你我很高兴

Rènshi nǐ wǒ hěn gāoxìng

Tôi rất vui được gặp bạn

好久不见了

Hǎo jiǔ bú jiàn le

Lâu lắm rồi không gặp

 

Tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/7!
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
Bình luận Facebook
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Trung của mình)
Gửi đăng ký
Gọi ngay Hotline để đăng ký nhanh hơn 09.4400.4400