Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

15 BÀI HỌC TIẾNG TRUNG SƠ CẤP MIỄN PHÍ -> ẤN ĐỂ HỌC

Cơ sở 1 : Số 10 ngõ 156 Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội (SĐT 09.4400.4400)

T36: Khai giảng THỨ 2 ngày 16/12/2019 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

T37: Khai giảng CHỦ NHẬT ngày 22/12/2019 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 04 chỗ trống)

T38: Khai giảng THỨ 5 ngày 02/01/2020 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

N78*: Khai giảng THỨ 5 ngày 12/12/2019 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 3 - 5 - 7 (còn 01 chỗ trống)
 

Cơ sở 2 : Tầng 4 số 25 ngõ 68 Cầu Giấy, Hà Nội (SĐT 09.8595.8595)
 

CT83* : Khai giảng THỨ 5 ngày 05/12/2019 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 02 chỗ trống)

CT84 : Khai giảng THỨ 2 ngày 16/12/2019 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

CT85 : Khai giảng THỨ 6 ngày 27/12/2019 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 04 chỗ trống)

CN27: Khai giảng THỨ 4 ngày 25/12/2019 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)


Bài 4 - 8 nét chữ và 7 quy tắc viết chữ Hán cơ bản

23/07/2019 - 4025 lượt xem

8 NÉT CƠ BẢN TRONG TIẾNG TRUNG

1. Nét chấm (丶) : một dấu chấm từ trên xuống dưới.

      

2. Nét ngang (一) : nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.

     

3. Nét sổ thẳng (丨) : nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.

     

4. Nét hất : nét cong, đi lên từ trái sang phải.




5. Nét phẩy (丿) : nét cong, kéo xuống từ phải qua trái.

      

6. Nét mác : nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải.

      

7. Nét gập : có một nét gập giữa nét.



8. Nét móc (亅) : nét móc lên ở cuối các nét khác.

     

 

7 QUY TẮC VIẾT CHỮ HÁN


1. Ngang trước sổ sau : 十 → 一 十

 


-> Với chữ Thập (số mười) 十. Nét ngang sẽ được viết trước sau đó đến nét dọc
 

2. Phẩy trước mác sau : Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau



-> chữ 八 - Bā - Số 8 (Trái trước – phải sau). Các bạn tưởng tượng giống cái bát đang úp xuống. Người Trung Quốc rất thích chữ này vì phát âm gần giống chữ Fā - phát tài phát lộc

 

3. Trên trước dưới sau : Các nét bên trên được viết trước các nét bên dưới.



-> Chữ 二   èr   -    Số 2    -     Gạch 2 gạch


4. Trái trước phải sau : Các nét bên trái được viết trước, nét bên phải viết sau.



-> chữ 川 - Chuān – Dòng sông. Ý nghĩa : 3 dòng sông đang chảy

 

5. Ngoài trước trong sau : Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau.



-> chữ 月 - yuè – tháng. Ý nghĩa : tôi sẽ đến làm việc tại khu vực đó ( bộ quynh 冂) trong 2 tháng ( nhị 二)

 

6. Vào trước đóng sau : Quy tắc này được ví dụ là vào nhà trước đóng cửa sau.



-> chữ 回 - huí – trở về. Ý nghĩa : gồm 2 bộ khẩu口 chui mặt vào nhau. Người A bảo người B về đi
 

7. Giữa trước hai bên sau : Quy tắc này được áp dụng khi 2 bên đối xứng nhau.



-> chữ 小 - Xiǎo – nhỏ. Ý nghĩa : cái cây đẽo 2 bên -> cây sẽ nhỏ đi

Tham khảo thêm : Cách học 214 bộ thủ chữ Hán dễ nhớ

 




Tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/7!
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
Các tin liên quan
Bài 4 - Đưa ra ý kiến, thảo luận
Bài 4 - Đưa ra ý kiến, thảo luận
08/12/2019 - 134 lượt xem
Bình luận Facebook
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Trung của mình)
Gửi đăng ký
Gọi ngay Hotline để đăng ký nhanh hơn 09.4400.4400
1
Hỗ trợ online
G