Register
+ Gởi Ðề Tài Mới
kết quả từ 1 tới 6 trên 6
  1. #1
    metilen20's Avatar
    TIỂU HỌC

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Jul 2010
    Bài gởi
    285

    Mặc định ý nghĩa 214 bộ thủ trong tiếng Trung      
     

    học tiếng Trung qua Ý NGHĨA 214 BỘ THỦ

    Bộ thủ là một yếu tố quan trọng của Hán tự, giúp việc tra cứu Hán tự tương đối dễ dàng vì nhiều chữ được gom thành nhóm có chung một bộ thủ.

    Từ đời Hán, Hứa Thận 許慎 phân loại chữ Hán thành 540 nhóm hay còn gọi là 540 bộ.

    Thí dụ, những chữ 論 , 謂 , 語 đều liên quan tới ngôn ngữ, lời nói, đàm luận v.v... nên được xếp chung vào một bộ, lấy bộ phận 言 (ngôn) làm bộ thủ (cũng gọi là «thiên bàng» 偏旁).

    Đến đời Minh, Mai Ưng Tộ 梅膺祚 xếp gọn lại còn 214 bộ thủ và được dùng làm tiêu chuẩn cho đến nay.

    Phần lớn các bộ thủ của 214 bộ đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ theo cấu tạo hình thanh (hay hài thanh). Mỗi chữ hình thanh gồm bộ phận chỉ ý nghĩa (hay nghĩa phù 義符 ) và bộ phận chỉ âm (hay âm phù 音符 ).

    Đa số Hán tự là chữ hình thanh, nên tinh thông bộ thủ là một điều kiện thuận lợi tìm hiểu hình-âm-nghĩa của Hán tự.

    Phần sau đây giải thích ý nghĩa 214 bộ trong tiếng trung cơ bản , trình bày như sau:

    Ý NGHĨA 214 BỘ THỦ.

    Số thứ tự - tự dạng & biến thể - âm Hán Việt – âm Bắc Kinh – ý nghĩa.
    1.nhất (Yī) = số một
    2.cổn (Kǔn) = nét sổ
    3 chủ (Zhǔ) = điểm, chấm
    4丿 phiệt (Piě) = nét sổ xiên qua trái
    5 ất (Yī) = vị trí thứ hai trong thiên can
    6 quyết (Jué ) = nét sổ có móc
    7. nhị (Èr ) = số hai
    8. đầu (Tóu ) =(không có nghĩa)
    9.nhân (Rén )=người
    10.nhân (Rén ) =người
    11.nhập (rù )=vào
    12. bát (Bā ) = số tám

    13.quynh (Jiōng )= vùng biên giới xa; hoang địa
    14.mịch ( mì)= trùm khăn lên
    15. băng (Bīng) =nước đá
    16.kỷ (Jǐ) 51E0 =ghế nhựa
    17.khảm (Kǎn) = há miệng
    18. đao (dāo) ()= con dao, cây đao (vũ khí)
    19. lực (lì) = sức mạnh
    20. bao (bā) = bao bọc

    Link xem tiếp http://tiengtrung.vn/y-nghia-214-bo-...ng-tieng-trung
    Thay đổi nội dung bởi: daytiengtrung, 03-01-2014 lúc 12:15 PM

    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! metilen20

  2. #2
    metilen20's Avatar
    TIỂU HỌC

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Jul 2010
    Bài gởi
    285

    Mặc định      
     

    post trùng
    Thay đổi nội dung bởi: daytiengtrung, 03-01-2014 lúc 02:16 PM
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! metilen20

  3. #3
    metilen20's Avatar
    TIỂU HỌC

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Jul 2010
    Bài gởi
    285

    Mặc định      
     

    Mẹo học bộ thủ - 81 Diễn ca bộ thủ

    Câu 1 đến 10 gồm 32 bộ
    1.--Mộc-cây, Thuỷ-nước, Kim-vàng

    2.--- Hoả-lửa,Thổ-đất, Nguyệt-trăng, Nhật-trời

    3.--Xuyên-sông, Sơn-núi, Phụ-đồi(1)

    4.--- Tử-con, Phụ-bố, Nhân-người, Sỹ-quan(2)

    5.-Miên-mái nhà, Hán-sườn non(3)

    6.广--- Nghiễm-hiên, Hộ-cửa, cổng-Môn, Lý-Làng

    7.- Cốc-thung lũng, Huyệt-cái hang

    8.--- Tịch-khuya,Thần-sớm(4), dê-Dương, Hổ-hùm

    9.- Ngoã-ngói đất, Phẫu-sành nung

    10.--- ruộng-Điền, thôn-Ấp(5), què-Uông, Lão-già


    Ghi chú:
    Những chữ viết Hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường là nghĩa.
    Vd: Mộc -cây, tức là chữ Mộc nghĩa là cây cối.(thực ra mộc = gỗ)
    a) 2 câu đầu nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ , hoả , thổ)-tức là nói về Thiên.
    b) 2 câu tiếp theo nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)
    c) 2 câu tiếp nữa là những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.
    d) 2 câu tiếp nữa nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng , buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương = cừu.
    e) 2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ. Làm ruộng, đời sống con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ, nên có chữ Lão = người già.

    (1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.
    (2).Sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỹ = quan lại. Vì chỉ có người có học mới có thể làm quan.
    (3)Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta mới lấy nó làm chữ Chang3(công xưởng)
    (4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ
    là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho Thần = buổi sớm.
    (5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nhưng người vn ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.

    Bộ diễn ca này gồm 9lần 9 81 câu, tôi sẽ post lên 10 câu 1. Chúc các bạn thành công


    Câu 11 đến câu 20 gồm 31 bộ
    11.-Dẫn-đi gần,Sước-đi xa (1)

    12.--Bao-ôm,Bỉ-sánh,Củng-là chắp tay(2)

    13.--Điểu-chim, Trảo-vuốt,Phi-bay

    14.---Túc-chân,Diện-mặt,Thủ-tay,Hiệt-đầu(3)

    15.-Tiêu là tóc, Nhi là râu(4)

    16.---Nha-nanh,Khuyển-***,Ngưu-trâu,Giác-sừng

    17.-Dực-cọc trâu,Kỷ-dây thừng(5)

    18.---Qua-dưa,Cửu-hẹ,Ma-vừng,Trúc-tre(6)

    19.--Hành-đi,Tẩu-chạy,Xa-xe

    20.---Mao-lông,Nhục-thịt,da-Bì,Cốt-xương.

    Chú giải:
    1.Hai bộ Dẫn, Sước có ý nghĩa rất rộng, thường chỉ về hành động, đặcbiệt là sự đi lại, ở đây tôi tạm dịch Dẫn=đi trong phạm vi gần, Sước=đi trong phạm vi xa. (Cũng là để cho bắt vần)
    2.Bao = bao bọc, ôm ấp,bao che. Nên tôi viết Bao = ôm. Bỉ = sosánh. Bộ Củng có nghĩa là 2 tay chắp lại để nâng 1 vật nào đó , hoặcchắp tay lại. (Cổ văn vẽ bộ Củng là hình 2 bàn tay)
    3.Bộ Hiệt vẽ cái đầu người . Chú ý phân biệt với bộ Thủ(vẽ đầu con thú, nghĩa gốc Thủ= đầu con thú- Lý Lạc Nghị)
    4.Bộ Tiêu nghĩa là tóc dài, các chữ chỉ về râu tóc thường có bộnày. Bộ Nhi vốn là 1 chữ tượng hình, vẽ chòm râu dưới cằm (Lý LạcNghị). Sau này người ta giả tá (mượn chữ Nhi này để chỉ 1 nghĩa khác).Cho nên ngày nay bộ Nhi trở thành 1 hư tự trong tiếng Hán.Trong 1 vàichữ Hán có chứa bộ Nhi, bộ Nhi vẫn mang ý nghĩa là râu cằm.
    (nhẫn nại, bị nhổ râu,đau, phải nhẫn nại),
    (chơi đùa, đàn bà vốn ko có râu, thế mà bộ Nữ lại đi với bộ Nhi(râu).
    5.Bộ Dực = cọc buộc mũi tên, hoặc súc vật. Ở đây tôi dịch là cọc buộc trâu, cũng chỉ là để liên tưởng mà thôi.
    Bộ Kỷ cũng là vẽ 1 sợi dây thừng(Lý Lạc Nghị) sau đó, người ta cũng giảtá nó làm 1 trong 10 thiên can. (vd: năm Kỷ mùi).Và còn giả tá làmnghĩa Kỷ= tôi, bản thân, mình.Nghĩa gốc của chữ Kỷ
    là chữ Kỷ
    . Người nguyên thủy ghi nhớ bằng cách lấy 1 sợi dây thừng thắt lại nhiều nút. Mỗi nút là 1 sự kiện.
    6.
    芝麻
    Nghĩa là Vừng(hoặc Mè trongtiếng miền nam).Người miền nam VN gọi vừng là Mè vì họ bắt chước cách đọc chữ zhima của người Quảng đông.Bộ Ma còn có nghĩa là cây gai v.v



    -Hai câu đầu nói về các động tác của con người (chân và tay)
    -Câu 3 nói đến loài chim
    -Câu 4 có tính biền ngẫu : Túc, Diện, Thủ, Hiệt- Thủ //Túc ; Diện//Hiệt. (chân &tay, đầu & mặt)
    -Câu 5 nối tiếp chữ Hiệt = đầu người (nên có tóc , có râu)
    -Câu 6 có tính biền ngẫu: Nha,Khuyển, Ngưu, Giác( *** có răng nanhnhọn, Trâu có sừng cong)Đồng thời Trâu ***, cũng là 2 con vật đi đôivới nhau. (Ngưu thực ra là bò, trâu là shuiniu)
    -Câu 7 có tính nối liền: Cọc trâu, Dây thừng (cọc buộc trâu ắt phải có dây thừng)
    -Câu 8 nói về thực vật. Qua, Cửu, Ma, Trúc
    -Câu 9 nói đến Giao thông, các từ đều nằm trong cùng trường nghĩa (đi lại)
    -Câu 10 nói đến các bộ phận trên cơ thể. Mao, Nhục, Bì , Cốt. Đồngthời cũng có tính biền ngẫu. Mao đi với Bì(da & lông) Cốt đi với Nhục (xương & thịt).


    Câu 21 đến câu 30 gồm 31 bộ

    21.,Khẩu là miệng,Xỉ là răng

    22.,,,ngọt Cam, mặn Lỗ, dài Trường, kiêu Cao

    23.,Chí là đến, Nhập là vào

    24.,,,Bỉ-muôi, Cữu-cối, Đao-dao, Mãnh-bồn
    25.,,Viết-rằng, Lập-đứng, lời-Ngôn
    26.,,Long-rồng, Ngư-cá, Quy-con rùa rùa
    27.,Lỗi-cày ruộng, Trỉ-thêu thùa
    28.,,,Huyền-đen, Yêu-nhỏ,Mịch-tơ,Hoàng-vàng
    29.,,Cân-rìu, Thạch-đá, Thốn-gang
    30.,,,Nhị-2, Bát-8, Phương-vuông, Thập-10


    Chú giải

    1. Câu 1 nói về miệng và răng(cùng trường nghĩa)
    2.Câu 2 nối tiếp câu 1, nói về vị giác , ngọt , mặn, sau đó chuyển tiếp đến sự trưởng thành (cao, dài). Sự trưởng thành có liên quan mật thiết đến răng.
    3.Câu 3 tiếp tục nói đến những điều liên quan với miệng. (đến, vào trong miệng)
    4.Câu 4 nói về dụng cụ làm bếp.(muôi múc canh(thìa-spoon),cối giã gạo , con dao, cái bát mãnh(tôi tạm dịch là cái bồn cho bắt vần)
    5.Được ăn rồi thì phải nói, câu này là những chữ về việc quân tử Lập Ngôn. (viết =nói rằng, và lập ngôn(tạo dựng uy tín, tiếng nói cho riêng mình)
    6.câu tiếp theo bắt đầu là con rồng(ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo).Câu này gồm 3 loài thuỷ tộc. trong đó đều là linh vật. (Long, quy) và 1 con có thể hoá rồng( ngư-cá)
    7.Câu này là chuyển tiếp, nói sang việc nông tang(cày ruộng, thêu thùa)
    8.Thêu thì cần có chỉ , nên câu tiếp theo nói về bộ mịch = tơ và các bộ Huyền , yêu , đều có hình dạng giống bộ Mịch. và bộ Hoàng = màu vàng = >màu sắc, tơ sắc vàng. (đồng thời Huyền , hoàng thường đi với nhau, yêu mịch cũng vậy, và đôi khi dùng với nghĩa như nhau)
    9.Câu này nói về cân đo, đong , đếm, Cân =rìu = 1 cân( đơn vị đo trọng lượng) Thạch = đá, = 1 thạch(đơn vị đo khối lượng) =1stone , thốn = 1 tấc, là đơn vị đo chiều dài, ở đây để bắt vần tôi dịch 1 thốn = 1gang tay (sai nhưng dễ liên tưởng).
    10.Câu 10 là những bộ thủ dùng để đếm, 2, 8, 10. có thêm bộ Phương = phương hướng. (thập phương).
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! metilen20

  4. #4
    metilen20's Avatar
    TIỂU HỌC

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Jul 2010
    Bài gởi
    285

    Mặc định      
     

    Câu 31 đến câu 40 gồm 24 bộ

    31.,Nữ-con gái, Nhân- chân người(1)
    32.,,Kiến-nhìn, Mục-mắt, Xích-dời chân đi(2)
    33.tay cầm que gọi là Chi (3)
    34.,dạng chân là Bát,cong thì là Tư(4)
    35.tay cầm búa gọi là Thù(5)
    36.,,,Khí-không, Phong-gió, Vũ-mưa, Tề-đều(6)
    37.鹿,,Lộc-hươu, Mã-ngựa, Thỉ-heo
    38.,,sống-Sinh, Lực-khoẻ, Đãi-theo bắt về(7)
    39.,Võng là lưới, Châu-thuyền bè
    40.,,Hắc-đen, Bạch-trắng, Xích thì đỏ au.
    Đọc là :

    Chú thích:

    1. bộ Nhân ( vẽ hai chân của loài người) . Có thể thấy điều này trongchữ Kiến (nhìn): trên vẽ mắt, dưới vẽ 2 chân người , ngụ ý: chỉ có loàingười thì mới có "kiến giải""kiến thức"

    2. Nói đến nữ = phái đẹp, là phái đẹp thì khiến cho người ta fảinhìn ngắm ( bộ kiến) nhìn thì bằng mắt( bộ Mục) và nhìn thấy rồi sẽtheo đuổi( bộ Xích= bước đi)

    3.Chữ Chi này nghĩa gốc là "1 cành, 1 que" vẽ bàn tay
    và 1 cành cây nhỏ có 3 cái lá thành ra chữ .
    Xin lưu ý rằng bộ Hựu thường có nghĩa là bàn tay trong các chữ ghép (phồn thể). (nguồn: Lý lạc Nghị)

    4. Dạng chân là Bát
    vẽ 2 bàn chân dạng ra, qua 1 quá trình lịch sử biến đổi tự dạng( hình dáng chữ) lâu dài, nó có hình dạng như ngày nay. vd:
    bước lên (thường là làm lễ nhận ngôi, tế trời đất quỷ thần): gồm
    (1loại đồ đựng thức ăn thời xưa làm từ gỗ) ngụ ý chân bước lên, bưng theođồ đựng thức ăn để tế lễ. (nguồn: Lý Lạc Nghị - như trên)
    **Bộ Tư: no idea. (tôi thấy giống 1 cái gì đó cong cong)

    5.Bộ Thù: vẽ bàn tay cầm 1 công cụ phá đá (giống như cái búa thời cổ đại) bên trên là búa, bên dưới là bộ Hựu = bàn tay.

    6. Bộ Khí : vẽ đám hơi bốc lên. Bộ Phong : gồm chữ phàm chỉ âm đọc,bộ trùng = sâu bọ, ngụ ý gió nổi thì côn trùng sinh ra( theo NguyễnKhuê). Bộ Vũ : nét
    là bầu trời; nétlà từ trên xuống; nét là chỉ một vùng; bốn chấm 丶丶丶丶làvẽ các hạt mưa. (theo Lý Lạc Nghị). Bộ Tề : vẽ 3 bông lúa trổ đều nhau,cây ở giữa mọc trên đất cao nên cao nhất, 2 cây 2 bên mọc ở đất thấphơn, nên bông lúa cũng thấp hơn. (theo Lý Lạc Nghị) bộ Tề này biến đổitự dạng rất lớn, khó nhận ra được.bạn nào có điều kiện, tìm coi chữ Tềviết theo lối tiểu triện sẽ rõ.
    Bộ Tề thêm vào cạnh gió mưa, khí hậu, ngụ ý mong muốn thời tiết điềuhoà. Tề = tày, đều 1 lượt: vd: tề thiên đại thánh = đại thánh tàytrời(to bằng trời). nhất tề : cùng(đều).

    7)Tiếp đến nói về loài thú quen thuộc với người TQ: hươu, ngựa ,heo. và các đặc tính của chúng: súc Sinh, khoẻ mạnh. cuối cùng là việcđuổi bắt chúng (bộ Đãi)
    Cuối cùng nói về sông nước thuyền bè (giang hồ) nên có hắc , có bạch, đồng thời cũng có cả bọn Đỏ( cộng sản)


    Câu 41 đến câu 50 gồm 30 bộ

    41.食 - 鬥 Thực () đồ ăn, Đấu () đánh nhau (1)

    42.矢 - 弓 - 矛 - 戈 Thỉ () tên, Cung () nỏ, Mâu () mâu, Qua () đòng (2)

    43.歹 - 血 - 心 Đãi () xương, Huyết () máu, Tâm () lòng (3)

    44.身 -尸 - 鼎 -鬲 Thân () mình, Thi () xác, Đỉnh () chung, Cách () nồi (4)

    45.欠 - 臣 Khiếm () thiếu thốn, Thần () bầy tôi (5)

    46.毋 - 非 - 黽 Vô ()đừng, Phi () chớ, Mãnh () thời ba ba (6)

    47.禸 - 舌 - 革 Nhữu () chân, Thiệt () lưỡi, Cách () da (7)

    48.麥 - 禾 - 黍 Mạch () mỳ, HÒA () lúa, Thử () là cây ngô (8)

    49.小 - 大 Tiểu () là nhỏ, Đại () là to (9)

    50.爿 - 舛 - 片 - 韋 Tường () giường, Suyễn () dẫm, Phiến () tờ, Vi () vây (10)

    Giải thích:
    1. Thực (
    ) là đồ ăn, bởi vì ăn uống mà con người tranh giành (đấu, đánh nhau). Bộ Thực gồm Nhân () và Lương (, nghĩa gốc là lương thực). Bộ Đấu có 2 chữ Vương ( vua), có thể coi như 2 ông vua vác cây mâu đến gần để đánh nhau.

    2. Đánh nhau thì phải dùng đến vũ khí nên có : Thỉ (
    ) là mũi tên, Cung () là cái cung (để bắt vần, nên gọi là Nỏ), Mâu (), cái mâu (vũ khí của Trương Phi là cái Bát xà mâu), Qua () là cái đòng, 1 thứ vũ khí cổ xưa (Truyện kiều có câu : Vác Đòng chật sân).

    3. Đánh nhau thì máu đổ xương rơi nên có bộ Đãi (
    ) là xương tàn, Huyết () là máu, và Tâm là tim (), tấm lòng (luôn đi cùng với chữ Huyết).

    4. Đánh nhau thì có kẻ còn sống, giữ được Thân (
    ), kẻ bỏ xác (bộ Thi ), kẻ làm vua thì có Đỉnh () tượng trưng thân phận (như cửu đỉnh ở Huế), có nồi to (Cách , cái nồi rất lớn).

    5. Kẻ thua trận phải thần phục làm bề tôi (bộ Thần
    ), bề tôi thì luôn luôn thiếu thốn hơn chủ, thiếu sót (bộ Khiếm)

    6. Câu này chuyển ngoặt, khuyên răn bề tôi, chớ làm điều phi pháp (Vô
    , Phi ) và nói về động vật Mãnh (, con baba).

    7. Tiếp theo nói về động vật, Nhữu (
    ) là vết chân thú, Thiệt () là lưỡi, và Cách () là da thú đã thuộc, có thể làm giày, quần áo, túi v.v… là nguyên liệu làm vật dụng.

    8. Tiếp đến là các loài ngũ cốc. Mạch (
    ) chính là lúa mạch, gồm chữ Mộc () và 2 chữ Nhân (tượng trưng cho 2 bông lúa mạch) và bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch. +++. Bộ Hòa () gồm bộ Mộc thêm 1 phết bên trên ngụ ý bông lúa gạo. Bộ Thử () gồm bộ Hòa () ngụ ý cây lúa. Bộ Nhân tượng hình vỏ trái bắp ngô, bên dưới vẽ 1 cái lõi bắp ngô, và 4 hạt bắp ngô. ( giống bộ Thủy nhưng không có nghĩa là nước )

    9. Tiểu (
    ) nhỏ, Đại () to, là nói đến những bộ có nghĩa đối nhau.

    10. Tiếp theo sẽ là Tường đối ngược dạng chữ với Phiến (
    ). Tường vẽ cái giường (chữ Sàng, giường có bộ tường. = ). Quay bộ Tường 90 độ theo chiều ngược kim đồng hồ, sẽ thấy hình dạng cái giường. Bộ Phiến () ngược với bộ Tường (), nghĩa là mỏng (như tờ giấy, nên tôi tạm dịch Phiến là tờ). Bộ Suyễn () vẽ 2 bàn chân dẫm trên mặt đất, nhưng vì thời gian dài biến đổi tự dạng, nên khó mà nhận ra 2 bàn chân. (bạn có thể thấy nó trong chữ Vũ là múa). Bộ Vi () ở giữa có 1 chữ Khẩu tượng trưng cho 1 tòa thành. Bên trên bên dưới vẽ 2 bàn chân đang đi vòng quanh tòa thành (ngụ ý bao vây). Tương tự bộ Suyễn (), tự dạng biến đổi nhiều, ta khó nhận ra được. ( nguồn Lý Lạc Nghị - bộ Vi, bộ Suyễn)
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! metilen20

  5. #5
    metilen20's Avatar
    TIỂU HỌC

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Jul 2010
    Bài gởi
    285

    Mặc định      
     

    Câu 51 đến câu 60 gồm 22 bộ

    51. - TRỈ () bàn chân, TUY () rễ cây, (1)

    52. - - - TỰ () từ, TỴ () mũi, NHĨ () tai, THỦ () đầu.(2)

    53. - - THANH () xanh, THẢO () cỏ, SẮC () màu(3)

    54. - TRĨ () loài hổ báo, KỆ () đầu con heo(4)

    55.THỬ () là chuột, rất sợ mèo, (5)

    56. - - - HƯƠNG () thơm, MỄ () gạo, TRIỆT () rêu, DỤNG () dùng.(6)
    57.ĐẤU () là cái đấu để đong,(7)

    58. - Chữ CAN () lá chắn, chữ CÔNG () thợ thuyền.(8)

    59.THỊ () bàn thờ cúng tổ tiên, (9)

    60. - NGỌC () là đá quý, BỐI () tiền ngày xưa.(10)


    Giải thích :

    1. Bộ Trỉ (
    ) vẽ hình 1 cái bàn chân đang đi xuống.
    Vd : a) Giáng
    gồm các tổ hợp nét : (phụ : đồi cao), (trỉ : bàn chân), cũng là hình vẽ của 1 bàn chân.
    Một quả đồi (
    , phụ) và 2 bàn chân đi từ trên đồi xuống thì có nghĩa là “Giáng” (đi xuống). (Hình vẽ 2 bàn chân bên phải đã trải qua hàng nghìn năm biến đổi tự dạng, nên hơi khó nhận ra, bạn nào muốn coi diễn biến của hình vẽ này, xin tìm nguồn tư liệu “汉字演变五百例” của 李乐毅) .
    b) Phùng
    : Gồm bộ (Sước), (Trỉ), (Phong). Ban đầu viết như thế này (phong), Phùng nghĩa là gặp gỡ, muốn gặp được thì phải đi tới (bộ Trỉ, bàn chân) bên dưới là chữ Phong chỉ âm đọc, Phong biến âm thành “Phung” rồi “Phùng”. Sau đó người ta thêm bộ Sước vào cho rõ nghĩa hơn. (Sước là đi xa, ngụ ý hành động).
    Bộ Tuy (
    ) trông rất giống bộ Trỉ (), nên đôi khi người học dễ bị nhầm lẫn. Nhưng bạn chỉ cần để ý 1 chút là sẽ phân biệt được.
    Vd : Chữ
    = +++ . Chữ Mạch là cây lúa mạch, nên có chữ Mộc chỉ cây, hai chữ Nhân là vẽ 2 bông lúa nặng trĩu, bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch.

    2. Chữ Tự (
    ) ban đầu chính là vẽ cái mũi. Sau đó người ta mượn chữ "Mũi" này để chỉ nghĩa Tự như “Tự mình”. Vì vậy cần phải tạo ra 1 chữ khác chỉ cái mũi, chính là chữ Tỵ. (âm đọc cổ của chữ Tự và Tỵ gần giống nhau)
    (Tỵ) = (tự) + (tý). Chữ Tỵ = mũi được tạo mới là 1 chữ Hình thanh (bộ Tự bên trên chỉ nghĩa, chữ Tý bên dưới chỉ âm đọc)
    Tý ghép bởi hai tổ hợp nét là (điền) và (Củng). Tý nghĩa là đem cho. Bên trên vẽ bộ Điền , tượng trưng 1 gói quà, ta có thể coi như 1 chiếc bánh chưng cho dễ nhớ. Bên dưới vẽ hai bàn tay (bộ Củng vẽ hai bàn tay chắp lại nâng một vật). Ngụ ý, đem quà đi tặng.
    Bộ Nhĩ (
    ) vẽ cái tai. Đã bị biến đổi tự dạng rất nhiều
    Bộ Thủ (
    )vẽ đầu con thú, có 2 sừng phía trên, khá giống đầu 1 con vật có sừng. Chú ý phân biệt với bộ Hiệt (, câu 14) vẽ đầu người, không có 2 sừng bên trên.

    3. Bộ Thanh (
    ) nghĩa là màu xanh, ghép từ hai tổ hợp nét . Chữ Hán cổ viết bên trên là Sinh (Sanh) chỉ âm đọc (Ghi chú : âm đọc Hán cổ và âm Hán hiện đại khác nhau, có lẽ thời cổ đại, chữ Sinh và chữ Thanh có âm đọc tương đối giống nhau). Bên dưới là Đan chỉ màu đỏ, ngụ ý màu xanh luôn đi đôi với màu đỏ, nay viết thành chữ nguyệt .
    Bộ Thảo (
    ) vẽ 2 ngọn cỏ, cổ văn () và hiện nay () đều dễ dàng nhận ra điều đó.
    Bộ Sắc (
    ) trong màu sắc, vẽ con Kỳ nhông đuôi dài, 2 nét trên cùng là cái đầu con kỳ nhông, phần ở giữa vẽ cái thân con kỳ nhông, nét cong dưới cùng là cái đuôi con kỳ nhông. Vì con kỳ nhông thường thay đổi màu nhanh chóng, nên người Trung Quốc lấy hình dạng con vật này để chỉ nghĩa màu sắc.

    4. Bộ Trĩ (
    , hoặc Sãi, Trãi) vẽ hình 1 con thú đuôi dài, bên trên là cái đầu có mõm nhọn, răng dài. có thể phân ra thành :
    - Đầu con thú tượng hình bằng bộ nguyệt viết nghiêng
    - Lưng và đuôi con thú là nét cong bao bên ngoài
    - 4 chân con thú tượng hình bằng 2 nét cong bên trong (vì đây là hình vẽ con thú nhìn nghiêng)
    Những loài thú dữ có xương sống thường dùng bộ Trĩ này để chỉ ý. Vd :
    豹,豺,豼,貇,貅,
    Bộ Kệ (
    ) vẽ cái đầu con heo, có mõm dài, rất khó nhận ra, nhưng ta có thể thấy tàn dư của nó trong các chữ Hán đang dùng ngày nay : [tuàn], âm Hán Việt là thoán, vốn là 1 loài heo rừng, sau mượn dùng làm chữ Soán trong kinh dịch.

    5. Bộ Thử (
    ) là con chuột, cổ văn vẽ hình 1 con chuột, sau đó diễn biến thành chữ như ngày nay. Nếu bạn lấy chữ Thử tiểu triện quay ngược kim đồng hồ 90 độ, sẽ thấy khá giống 1 con chuột đang bò .
    hiện nay, muốn nhớ được chữ này, bạn có thể nhớ theo cách sau : Thử thuộc bộ Cữu (
    cối xay gạo). Con chuột "xay" gạo cũng khá dữ dội, cho nên lấy bộ Cữu () tượng trưng cho cái đầu của nó. Phần bên dưới vẽ 3 nét dài 4 nét ngắn. 3 nét dài tượng trưng cho mình và đuôi con chuột, 4 nét ngắn tượng trưng cho 4 chân.

    6. Bộ Hương (
    ) nghĩa là thơm, bên trên viết bộ Hòa (cây lúa), bên dưới viết bộ Cam ( nghĩa là ngọt ngào, sau biến thành chữ Viết ). Gộp 2 ý lại thành mùi bông lúa chín ngọt ngào và thơm tho. = + = +
    Bộ Mễ (
    ) vẽ hình 1 bông lúa, sau có nghĩa là gạo. Trông hình dạng chữ khá giống bông lúa. Những chữ Hán có chứa bộ Mễ () thường chỉ về các loại hạt, hạt nhỏ, thậm chí nhỏ đến mức không nhìn thấy vd : ,
    Bộ Triệt (
    ) vẽ 1 ngọn cỏ, tượng trưng cho loài rêu, bộ này ít dùng.
    Bộ Dụng (
    ) vẽ hình 1 quả chuông (không có núm). Người xưa đặt nó trên bàn làm việc, khi cần "DÙNG" đến lính hầu, người ở thì dùng tay nắm lấy lắc cho kêu. do vậy mà người TQ vẽ cái chuông này để chỉ nghĩa Dùng, sử dụng.

    7. Bộ Đấu (
    ) vẽ hình 1 cái đấu đong gạo. Người TQ cổ đại đong bằng đấu. Ở miền bắc vẫn dùng đơn vị "đấu" để đong gạo cho đến tận nhưng năm 80 của thế kỷ 20.

    8. Bộ Can (
    ) là cái lá chắn, họăc là dụng cụ dùng để dựng giáo mác thời xưa. Nay đã biến đổi dạng chữ, khó nhận ra, tuy nhiên nó cũng rất đơn giản, chỉ có 3 nét, nên cũng khá dễ nhớ.
    Bộ Công (
    ) vẽ hình cái thước thợ (giống như thước kẹp thợ sắt ngày nay) 1 dụng cụ để lấy góc vuông của người thợ Trung quốc cổ đại. Nếu bạn nào có chuyên môn về xây dựng sẽ dễ dàng hình dung ra hơn.

    9. Bộ Thị (
    ) vẽ hình 1 cái bàn thờ thời tiền sử (họ dùng 1 mặt đá làm mặt bàn, chụm 3 khúc gỗ làm chân), nên bộ Thị hiện nay viết : Nét trên cùng là thức ăn cúng tế, nét ngang thứ 2 là mặt bàn thờ, 3 nét có chiều thẳng là vẽ chân bàn. bộ Thị hiện có 2 cách viết được chấp nhận : , như : 福,社,祭,。。。

    10. Bộ Ngọc (
    ) vẽ 1 chuỗi ngọc, cổ văn viết chữ Ngọc và chữ Vương giống nhau, sau này người ta mới thêm 1 chấm nhỏ vào bộ Ngọc để phân biệt với chữ Vương. Rất nhiều người học chữ Hán thường nhầm là bộ "Vương". Thực ra, không hề có bộ Vương, chỉ có bộ Ngọc, bộ ngọc khi nằm trong các chữ Hán phức tạp, có hình dạng của chữ Vương.
    Vd :
    珍珠, 琥珀, 玻璃, …
    Bộ Bối (
    ) vẽ hình cái vỏ sò, hai nét dưới cùng là hai cái khớp trên vỏ con sò biển. Người Trung quốc cổ đại trao đổi hàng hóa bằng vỏ sò, họ dùng vỏ sò thay thế tiền. Do vậy, Bối có nghĩa mở rộng là tiền bạc, đồ quý hiếm, của báu. Vd trong tiếng việt : Bảo bối,
    Qua 1 thời gian dài biến hình, bộ Bối khó nhận ra được hình dạng vỏ sò, nhưng nó thường nằm trong các chữ chỉ về tiền bạc,
    貴賤 quý tiện, 買賣mua bán, 賠償bồi thường v.v
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! metilen20

  6. #6
    metilen20's Avatar
    TIỂU HỌC

    Status
    Offline
    Tham gia ngày
    Jul 2010
    Bài gởi
    285

    Mặc định      
     



    61.豆 ĐẬU () là bát đựng đồ thờ,

    62. - SƯỞNG () chung rượu nghệ, DẬU () vò rượu tăm

    63. - Y () là áo, CÂN () là khăn

    64. - HỰU () bàn tay phải, CHỈ () chân tạm dừng.

    65. - ẤT () chim én, TRÙNG () côn trùng,

    66. - CHUY() chim đuôi ngắn, VŨ () lông chim trời.

    67.QUYNH () vây 3 phía bên ngoài,

    68. - VI () vây bốn phía, KHẢM () thời hố sâu.

    69. - PHỐC () đánh nhẹ, THÁI () hái rau,

    70. - - KỶ () bàn, DUẬT () bút, TÂN () dao hành hình.


    Đậu (
    ) là bát đựng đồ thờ, Sưởng () là rượu cúng, dậu () là vò rượu, y () là áo (giấy), cân () là khăn (giấy), đều là cá thứ dùng để cúng tế.

    2. Câu 63 nói về y áo, khăn, thì liên tưởng đến tay chân. Nên câu 64 trình bày hai bộ Hựu (
    ) là bàn tay, và Chỉ () là bàn chân (theo nghĩa gốc xưa), nay 2 chữ hựu và chỉ đã dùng với nghĩa khác.

    3. Câu 65-66 nói về chim và thức ăn của chim. Ất (
    ) là chim én, trùng () là thức ăn của chim, chuy () là loài chim đuôi ngắn, vũ () là lông của các loài chim.

    4. Câu 67-68 đều nói đến các bộ thủ bao vây : Quynh (
    ), vi (), khảm (). Hình dáng chữ viết lại rất giống nhau, cần phân biệt cẩn thận.

    5. Câu 69 liệt kê 2 bộ thủ mang ý nghĩa hành động bằng tay, phốc (
    ), thái ().

    6. Câu 70 nói về luật pháp, hình phạt : kỷ (
    ) là bàn và duật () là bút, dùng để ghi chép khẩu cung, nếu có tội thì tân (), con dao để thích chữ lên mặt phạm nhân.

    Câu 71 đến câu 81 gồm 25 bộ

    71.VĂN () là chữ viết, văn minh,

    72.CẤN () là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

    73. - Ma là QUỶ (), tiếng là ÂM (),

    74. - CỔ () là đánh trống, DƯỢC () cầm sáo chơi.

    75.THỊ () là họ của con người,

    76. - BỐC () là xem bói, NẠCH () thời ốm đau.

    77. - Bóng là SAM (), vạch là HÀO ()


    78. - - - Á () che, MỊCH () phủ, SƠ () ĐẦU () nghĩa nan

    79. - 丿 - - SỔ () PHẾT (丿) MÓC () CHỦ () nét đơn,

    80. - - - . HỄ () PHƯƠNG () BĂNG () TIẾT (), thì dồn nét đôi.
    81. - VÔ () là không, NHẤT () mộ thôi,
    Giải thích :

    1. Câu 70 nói về duật (
    ) là bút, nên câu tiếp theo 71 này nói về văn, chữ viết.

    2. Câu 72 nói về quẻ cấn (
    ), một quẻ torng kinh Dịch. Kinh Dịch là bộ sách liên quan đến nhiều lĩnh vực, thường dùng trong bói toán.

    3. Nhắc đến bói toán thì nghĩ ngay đến mê tín, nói đến mê tín thì nói đến ma quỷ. Người Trung Quốc xưa cũng dùng âm nhạc để xua đuổi ma quỷ. Nên 2 câu 73, 74 nói về bộ Quỷ (
    ), âm () là tiếng, là âm nhạc, nói đến cổ () là đánh trống, và dược () là cây sáo.
    4. Cũng trong bói toán, thầy thường hỏi họ tên, nên tiếp theo là bộ thị () tức họ tên của người.

    5. Khi bệnh thì người ta cũng hay xem bói, nên thầy bói cũng kiêm cả thầy thuốc trị bệnh. Câu 76 trình bày hai bộ bốc (
    ) là xem bói, và nạch () là ốm đau.

    6. Trong bói toán, sau quẻ là hào (
    ), dịch có 64 quẻ, một quẻ có 6 hào. Còn quẻ không rõ thì mơ hồ, chỉ thấy bóng dáng, nên câu 77 này giới thiệu bộ sam () là bóng, là ảnh, rung động.

    7. Câu 78 giới thiệu hai bộ cùng nghĩa : Á (
    ) là che đậy, mịch () là che phủ. Còn bộ sơ () ý nghĩa mơ hồ, khó nói rõ, thường dùng làm chân của 1 chữ Hoa, và bộ đầu () cũng vậy, nhưng thường ở phần đầu của chữ viết.

    8. Câu 79 liệt kê 4 bộ thủ 1 nét : Sổ (
    ), phết (丿), móc (), chủ (), nghĩa không rõ ràng.

    9. Câu 80 liệt kê 4 bộ thủ 2 nét : Hễ (
    ), Phương (), Băng (), Tiết ().

    10. Câu 81 liệt kê 2 bộ thủ cuối cùng là : Vô (
    ) là không, Nhất () là một.


    Thay đổi nội dung bởi: daytiengtrung, 16-06-2013 lúc 03:08 PM
    Welcome to www.tiengtrung.vn!Chúc Các Bạn Vui Vẻ! metilen20


 

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

     

Chủ đề giống nhau

  1. Tên người trong tiếng Trung và ý nghĩa
    By phuphu in forum TÀI LIỆU HỌC TIẾNG TRUNG KHÁC
    Trả lời: 0
    Bài mới: 20-11-2013, 01:20 PM
  2. Trả lời: 0
    Bài mới: 26-10-2013, 03:08 PM
  3. Trả lời: 0
    Bài mới: 11-10-2013, 02:43 PM
  4. TĐ Từ nhiều nghĩa trong tiếng Hán hiện đại 现代汉语多义词词典
    By xuanloc10 in forum TÀI LIỆU HỌC TIẾNG TRUNG KHÁC
    Trả lời: 0
    Bài mới: 04-11-2012, 06:12 PM
  5. Lưu Diệc Phi: “Đừng nghĩ tôi trong sáng mà nhầm”
    By phuphu in forum Điện Ảnh & Truyền Hình Trung Hoa
    Trả lời: 0
    Bài mới: 30-10-2012, 05:22 PM

Visitors found this page by searching for:

các bộ trong tiếng trung

bộ thủ tiếng trung

ý nghĩa của các bộ thủ trong tiếng trung

ý nghĩa các bộ trong tiếng trung

ý nghĩa các bộ thủ trong tiếng trung

y nghia bo thu tieng trung

http:tiengtrung.vndiendanshowthread.php1803-y-nghia-214-bo-thu-trong-tieng-Trung

cac bo thu tieng trung

ý nghĩa 214 bộ thủ

các bộ tiếng trung

ý nghĩa của 214 bộ thủ

y nghia 214 bo thu tieng trung

bộ thủ trong tiếng trung

tiếng trung bộ thủ

bộ thủ tiếng Trung

các bộ trong tiếng hány nghia 214 bo thucac bo trong tieng trungbo thu thuong gap trong tieng trungcác bộ thủ trong tiếng trung v ý nghĩaý nghĩa các bộ thủnghĩa của các bộ thủhoc cac bo thu tieng trungcac bo thu trong tieng trungcac bo trong tieng hoahọc ghép các bộ để th nh một từ tíêng trungý nghĩa 214 bộ thủ tiếng hoabộ thủ tiếng hoatieng trung co bao nhieu bobộ y tieng hoa214 bộ thủ v ý nghĩacác bộ Trang tíêng trungwww.iqtest. dktiếng trung có bao nhiêu bộhọc các bộ trong tiếng trungy nghia cua cac bo trong tieng trungy nghia 214 bo thu trong tieng trungchu an trong tieng han gom bao nhieu bocác bộ thủ trong tiếng hoay nghia cac bo trong tieng trung

Tags for this Thread

Đánh dấu

Quuyền Hạn Của Bạn

  • Bạnkhông thể tạo chủ đề
  • Bạn không thể viết trã lời
  • Bạn không thể đính kèm tập tin vào vài viết
  • Bạn không thể sửa bài viết của bạn
  •