Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

Cơ sở 1 : Số 10 ngõ 156 Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội (SĐT 09.4400.4400)
 

T83 : Khai giảng CHỦ NHẬT ngày 28/10/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

 

T84 : Khai giảng THỨ 2 ngày 05/11/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 07 chỗ trống)

T85 : Khai giảng THỨ 6 ngày 16/11/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 09 chỗ trống)

N67 : Khai giảng THỨ 3 ngày 30/10/2018 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 3 - 5 - 7 (còn 07 chỗ trống)
 

Cơ sở 2 : Tầng 4 số 25 ngõ 68 Cầu Giấy, Hà Nội (SĐT 09.8595.8595)


CT51 : Khai giảng THỨ 3 ngày 23/10/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 03 chỗ trống)

CT52 : Khai giảng CHỦ NHẬT ngày 28/10/2018 lịch học 19H45 - 21H15 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

CT53 : Khai giảng THỨ 2 ngày 12/11/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ  2 - 4 - 6 (còn 07 chỗ trống)

CN16 : Khai giảng THỨ 2 ngày 22/10/2018 lịch học 10H00 đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

Ngữ Pháp bài 58 - tiengtrung.vn

15/04/2015 - 46467 lượt xem

Ngữ pháp bài 58


 
(一) 的活用:Linh hoạt dùng đại từ nghi vấn

疑问代词除了表示疑问、反问之外,还有表达对人或物的任指、特指和虚指。
Đại từ nghi vấn ngoài biểu thị nghi vấn, phản vấn thì còn để biểu đạt ý chỉ chung, chỉ riêng và chỉ trống không với người hoặc vật.
1.   任指(泛指)Chỉ chung (phiếm chỉ)
疑问代词表示任指时,“谁”表示任何人;“什么”表示任何东西;“怎么”表示任何方式或方法;“哪儿”表示任何地方等。句中常用副词“也”或“都”与之呼应。例如:
Khi đại từ nghi vấn biểu thị ý phiếm chỉ, “谁”dùng để chỉ người; “什么”dùng để chỉ vật; “怎么”dùng để chỉ phương thức hoặc phương pháp nào đó;  “哪儿”để chỉ địa điểm v.v..Trong câu thường dùng phối hợp với phó từ “也”hoặc“都”. Ví dụ:
(1)      我们班的同学谁都喜欢她。Wǒmen bān de tóngxué shuí dōu xǐhuān tā.
(2)      天太冷,我哪儿也不想去。Tiān tài lěng, wǒ nǎ'er yě bùxiǎng qù.
(3)      怎么办都行,我没意见。Zěnme bàn dōu xíng, wǒ méi yìjiàn.
(4)      吃什么都可以。Chī shénme dōu kěyǐ.
(5)      你什么时候来我都欢迎。Nǐ shénme shíhòu lái wǒ dū huānyíng.
2. 特指 Đặc chỉ, chỉ cụ thể
用两个同样的疑问代词,前后呼应,指同一个人、同一事物、同一种方式等。前一个疑问代词表示任指,后一个疑问代词特指前一个所指的事物,前后两个分句或短语之间有时用“就”连接。例如:
Dùng hai đại từ nghi vấn giống nhau, trước sau kết hợp, chỉ cùng một người, cùng một vật, cùng một loại phương thức…Đại từ nghi vấn trước để biểu thị chỉ chung, đại từ nghi vấn sau chỉ cụ thể một sự vật trong số những sự vật được nhắc đến ở trước, giữa hai phân câu trước sau hoặc hai đoản ngữ có lúc dùng “就”để kết nối. Ví dụ:
(1)      哪儿好玩就去哪儿。Nǎ'er hǎowán jiù qù nǎ'er.
(2)      怎么好久怎么办。Zěnme hǎojiǔ zěnme bàn.
(3)      什么好吃就吃什么。Shénme hào chī jiù chī shénme.
(4)      谁愿意跟我一起去我就跟谁一起去。
Shuí yuànyì gēn wǒ yīqǐ qù wǒ jiù gēn shuí yīqǐ qù.
(5)      你什么时候想来就什么时候来吧。
Nǐ shénme shíhòu xiǎnglái jiù shénme shíhòu lái ba.
前后两个疑问代词也可指不同的人或事物。例如:
Hai đại từ nghi vấn trước và sau có thể không chỉ cùng một người hoặc sự vật.Ví dụ:
(1)      我们好长时间没见面了,一见面谁也不认识谁。
Wǒmen hǎo cháng shíjiān méi jiànmiànle, yī jiànmiàn shuí yě bù rènshí shuí.
(2)      这些车哪辆跟哪辆都不一样。
Zhèxiē chē nǎ liàng gēn nǎ liàng dōu bù yīyàng.
3. 虚指: Hư chỉ, chỉ trống không
表示不确定、不知道、说不出或不需说出的。例如:
Biểu thị không xác định, không biết, không nói được ra hoặc không cần nói ra. Ví dụ:
(1)      这个人我好想在哪儿见过。Zhège rén wǒ hǎo xiǎng zài nǎ'er jiànguò.
(2)      我的照相机不知怎么弄坏了。Wǒ de zhàoxiàngjī bùzhī zěnme nòng huàile.
(3)      朋友要回国了,我应该买点什么送给她。
Péngyǒu yào huíguóle, wǒ yīnggāi mǎidiǎn shénme sòng gěi tā.
(4)      我好想听谁说过这件事。Wǒ hǎo xiǎng tīng shuí shuōguò zhè jiàn shì.

Tìm hiểu thêm về lớp 
học tiếng trung cơ bản online để du học, lao động bên Trung Quốc

(二)一边。。。一边。。。Vừa… vừa…

关联副词“一边。。。一边。。。”用在动词前,表示两种以上的动作同时进行。例如:
Phó từ quan hệ “一边。。。一边。。。”đứng trước động từ, biểu thị hai động tác trở lên cùng tiến hành. Ví dụ:
(1)          她一边说一边笑。Tā yībiān shuō yībiān xiào.
(2)          我喜欢一边听音乐一边做练习。
Wǒ xǐhuān yībiān tīng yīnyuè yībiān zuò liànxí.
注意:“一边”中的“一”可以省略。同单音节动词组合时,中间不停顿。例如:
Chú ý: “一”trong “一边”có thể tỉnh lược. Khi cùng đi với động từ đơn âm tiết, ở giữa không được đọc ngắt quãng. Ví dụ:
边听边看  Biān tīng biān kàn
边想边写Biān xiǎng biān xiě
 
(三)除了。。。以外,都/还。。。Ngoài ra…, đều/còn…

“除了… 以外,都…” 表示排除特殊,强调一般。例如:
“除了… 以外,都…”biểu thị ngoại trừ cái đặc trưng, thì nhấn mạnh cái bình thường. Ví dụ:
(1)      除了玛丽以外,全班同学都来了。
Chúle mǎlì yǐwài, quán bān tóngxué dōu láile.
(2)      除了北京以外,中国别的城市我都没去过。
Chúle běijīng yǐwài, zhōngguó bié de chéngshì wǒ dū méi qùguò.
(3)      除了一本词典以外,我没买别的东西。
Chúle yī běn cídiǎn yǐwài, wǒ méi mǎi bié de dōngxī.
“除了… 以外,还…”表示排除已知,补充其他。例如:
“除了… 以外,还…”biểu thị loại trừ cái đã biết, bổ sung những cái khác. Ví dụ:
(1)      除了英语以外,他还会说法语。(他会两种外语)
Chúle yīngyǔ yǐwài, tā hái huì shuō fǎyǔ.(Tā huì liǎng zhǒng wàiyǔ)
(2)      除了上海以外,我们还去观洲和香港。(一共去三个城市)
Chúle shànghǎi yǐwài, wǒmen hái qù guān zhōu hé xiānggǎng.(Yīgòng qù sān gè chéngshì)
 
(四)连续动作的顺序:先。。。再(又)。。。然后。。。最后。。。

Thứ tự liên tục của động tác: 先。。。再(又)。。。然后。。。最后。。。(…đã, rồi mới…, sau đó…, cuối cùng…).
(1)      我先做练习,再复习生词,然后读课文,最后看电视。
Wǒ xiān zuò liànxí, zài fùxí shēngcí, ránhòu dú kèwén, zuìhòu kàn diànshì.
(2)      他先去西安,再去重庆,然后游览长江三峡,最后去香港。
Tā xiān qù xī'ān, zài qù chóngqìng, ránhòu yóulǎn chángjiāng sānxiá, zuìhòu qù xiānggǎng.
(3)      你先填申请表,再去办护照,然后去大使馆办签证,最后再订飞机票。
Nǐ xiān tián shēnqǐng biǎo, zài qù bàn hùzhào, ránhòu qù dàshǐ guǎn bàn qiānzhèng, zuìhòu zài dìng fēijī piào.

PHẠM DƯƠNG CHÂU - TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG
Số 10 - Ngõ 156 Hồng Mai - Bạch Mai - Hà Nội.
Hotline: 09. 4400. 4400 - 043.8636.528

Chúc các bạn 
hoc tieng trung thành công!

Tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/7!
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
Bình luận Facebook
Bình luận Google
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Trung của mình)
Gửi đăng ký
Gọi ngay Hotline để đăng ký nhanh hơn 09.4400.4400