Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

Một số câu danh ngôn, tục ngữ bằng tiếng Trung Quốc

05/11/2013 - 9922 lượt xem
大器晚成: có tài nhưng thành đạt muộn
 
綽綽有餘:giàu có dư dật
 
改邪歸正:cải tà quy chính
 
歪打正著:chó ngáp phải ruồi
 
知己知彼:biết người biết ta
 
臨時現攛: nước đến chân mới nhảy
 
盛氣淩人:cả vú lấp miệng em
 
挑肥揀瘦:kén cá chọn canh
 
挑毛揀刺:bới lông tìm vết
 
夫唱婦隨:Chồng hát vợ theo
 
無名小卒:Vô danh tiểu tốt
 
班門弄斧: Múa rìu qua mắt thợ
 
完美無缺: Mười phân vẹn mười
 
酒入言出: Rượu vào lời ra
 
白面書生: Bạch diện thư sinh
 
前後不一: Tiền hậu bất nhất
 
萬事如意: Vạn sự như ý
 
一舉兩得: Một công đôi việc
 
豐衣足食: Ăn no mặc ấm
 
半死不活: Sống dở chết dở
 
無風不起浪 : không có lửa làm sao có khói
 
千里送鵝毛/禮輕情意重: quà ít lòng nhiều
 
才脫了閻王/又撞著小鬼: tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
 
此地無銀三百兩:lạy ông tôi ở bụi này
 
舊欺新:ma cũ bắt nạt ma mới
 
賊喊捉賊 : vừa ăn cắp , vừa la làng
 
經一事長一智:đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn
 
獨一無二:có một không hai
 
情人眼裏出西施:trong mắt người tình là Tây Thi
 
不聽老人言/吃虧在面前:không nghe người lớn thì sẽ gặp bất lợi
 
富無三代享:không ai giàu 3 họ
 
人窮窮不過三代: Không ai khó ba đời.
 
禮多人不怪:quà nhiều thì người không trách
 
大難不死就有後福:đại nạn không chết ắt có phúc lớn
 
勝不驕,敗不餒 : thắng không kiêu , bại không nản
 
不乾不淨,吃了長命:ăn bẩn sống lâu
 
年幼無知:trẻ người non dạ
 
恨魚剁砧:giận cá chém thớt
 
銖兩悉稱:kẻ tám lạng ,người nửa cân
 
敢做敢當:dám làm dám chịu
 
放虎歸山: thả hổ về rừng
 
徐娘半老: già rồi còn đa tình
 
狐假虎威: cáo mượn oai hùm
 
虎毒不吃子: hổ dữ không ăn thịt con
 
守株待兔: ôm cây đợi thỏ
 
盲人摸象: thầy bói xem voi
 
鼠目寸光 : ếch ngồi đáy giếng
 
虎頭蛇尾: đầu voi đuôi chuột
 
英雄難過美人關:Anh hùng khó vượt ải mỹ nhân
 
.敢作敢當: Dám làm dám chịu
 
名不虛傳: Danh bất hư truyền
 
日曬雨淋: Dầm mưa dãi nắng
 
欺軟怕硬: Mềm nắn rắn buông
 
不勞而獲: Không làm mà hưởng
 
大海撈針: Mò kim đáy bể
 
半信半疑: Bán tín bán nghi
 
含血噴人: Ngậm máu phun người
 
一本萬利: Một vốn bốn lời
 
十年樹木,百年熟人: mười năm trồng cây, trăm năm trồng người
 
讀萬卷書,行萬里路: đọc một quyển sách bằng đi vạn dặm đường.
 
/ 一知半解 : yi zhi ban jie:hiểu biết nông cạn.
 
失敗是成功之母: thất bại là mẹ của thàng công
 
. 母以子貴: con trai vinh hiển thì mẹ cũng được nhờ.
 
近朱者赤,近墨者黑: gần mực thì đen. gần đèn thì sáng
 
日出而作,日入而息: mặt trời lên thì làm mặt trời lặn thì nghỉ
 
. 久旱逢甘雨過天晴: nắng hạn gặp mưa rào.
 
無風不起浪:không có lửa làm sao có khói
 
千里送鵝毛/禮輕情意重: quà ít lòng nhiều
 
才脫了閻王/又撞著小鬼: tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
 
此地無銀三百兩:lạy ông tôi ở bụi này
 
舊欺新:ma cũ bắt nạt ma mới
 
賊喊捉賊: vừa ăn cắp , vừa la làng
 
經一事長一智:đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn
 
獨一無二:có một không hai
 
情人眼裏出西施:trong mắt người tình là Tây Thi
 
不聽老人言/吃虧在面前:không nghe người lớn thì sẽ gặp bất lợi
 
富無三代享:không ai giàu 3 họ
 
禮多人不怪:quà nhiều thì người không trách
 
大難不死/就有後福:đại nạn không chết thì chắc chắn sẽ có phúc lớn
 
勝不驕,敗不餒 : thắng không kiêu , bại không nản
 
不乾不淨,吃了長命:ăn bẩn sống lâu
 
年幼無知:trẻ người non dạ
 
恨魚剁砧:giận cá chém thớt
 
銖兩悉稱:kẻ tám lạng ,người nửa cân 敢做敢當:dám làm dám chịu
 
路遙知馬力/目久見人心:đi đường xa mới biết sức ngựa / sống lâu mới biết lòng người
 
家家都有難念的經:mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh
 
不醉不回:không say không về
 
不成文法: Luật bất thành văn
 
不共戴天: Không đội trời chung
 
不打自招: Lạy ông tôi ở bụi này
 
政邪不兩立 : Chánh tà không chung lối
 
驚弓之鳥: Chim sợ cành cong
 
大吃一驚: sợ hết hồn
 
守株待兔: Ôm cây đợi thỏ
 
舉世聞名: cử thế văn danh: cả thế giới nghe danh, ý nói có tên tuổi, nổi tiếng
 
操縱自如: cầm giữ và chia bày việc theo ý mình
 
疲勞不堪: Mệt mỏi không chịu nổi
 
得意洋洋 : Dương dương tự đắc
 
馬到成功: mã đáo thành công
 
張牙舞爪: Nhe nanh giơ vuốt
 
精疲力竭(精疲力盡) : Kiệt sức 鬼鬼祟祟 : rình mò, thậm thụt
 
層層疊疊: Tầng tầng lớp lớp
 
英姿勃勃(威風凜凜):Oai phong lẫm liệt.
 
滔滔不絕: thao thao bất tuyệt
 
原形畢露: Cái kim bọc giẻ lâu ngày cũng ra
 
措手不及: không kịp trở tay.
 
焦頭爛額: tiêu đầu lạn ngạch: sém đầu dập trán, ý nói hết sức lúng túng.
 
欣喜若狂: vui sướng điên cuồng 自言自語:
 
Lẩm bẩm một mình 不管三七二十一:
 
Coi trời bằng vung 不了了之: Sống chết mặc bay
 
不經一事不長一智: Đi một ngày đàng học một sàng khôn
 
不眠知夜長久交知人心: Thức khuya mới biết đêm dài, sống lâu mới biết lòng người có nhân
 
同床異夢: Đồng sàng dị mộng
 
不見棺材不落淚: Không thấy quan tài không nhỏ lệ
 
近朱者赤,近墨者黑: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
 
移山倒海 : Dời non lấp biển
 
不速之客: Khách không mời
 
心甘情願: Can tâm tình nguyện
 
不入虎穴焉得虎子: Không vào hang hổ sao bắt được hổ con
 
面紅耳赤: Đỏ mặt tía tai 問心無愧: Không thẹn với lòng mình
 

 
濫竽充數 : Lập lờ đánh lận con đen
 
破財免災: Của đi thay người
 
異國他鄉: Đất khách quê người
 
百聞不如一見: Trăm nghe không bằng một thấy
 
見異思遷: Đứng núi này trông núi nọ
 
禮尚往來: Có đi có lại mới toại lòng nhau
 
貪小失大: Tham bát bỏ mâm
 
半死不活: Sống dở chết dở:
 
明知故犯: Điếc ko sợ súng
 
大言不慚: Nói khoác ko ngượng mồm
 
縱虎歸山: thả hổ về rừng
 
不入虎穴燕得虎子: ko vào hang hùm sao bắt đươc cọp
 
知己知彼,白戰不殆: biết ngươi biết ta trăm trận trăm thắng ( không thua )
 
藏頭露尾: giấu đầu hở đuôi
 
千方百計: trăm phương ngàn kế
 
引狼入室: nuôi ong tay áo
 
頭腦簡單,四肢發達:Đầu óc ngu si tứ chi phát triển
 
火上加油: đổ dầu vảo lửa
 
以眼還眼,以牙還牙: ăn miếng trả miếng
 
不速之客: khách ko mời mà đến
 
心想事成: cầu được ước thấy
 
死去活來: chết đi sống lại
 
忍無可忍: tức nước vỡ bờ, con giun xéo lắm cũng oằn
 
不自量力: ko biết lượng sức
 
披著羊皮的狼: nước mắt cá sấu
 
望梅止渴: Trông mơ đỡ khát
 
風餐露宿: Ăn gió nằm sương
 
半字為師: Nửa chữ làm thầy
 
徒勞無益: công dã tràng
 
好男不與女鬥: Đàn ông không tranh cãi với đàn bà
 
國色天香: sắc nước hương trời
 
沉魚落雁: chim sa cá lặn
 
一手交錢一手交貨: tiền trao cháo múc
 
一分錢一分貨: tiền nào của ấy
 
放下屠刀回頭是岸:Buông đao xuống quay đầu là bờ
 
耳聞目睹:mắt thấy tai nghe 白頭偕老: Bạch đầu giai lão

Tiengtrung.vn

CS1 : Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2 : Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy (Tầng 4)

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

hoc tieng hoa co ban

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

tiếng trung quốc cơ bản


Tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/7!
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
Bình luận Facebook
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Trung của mình)
Gửi đăng ký
Gọi ngay Hotline để đăng ký nhanh hơn 09.4400.4400