Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

T16: Khai giảng CHỦ NHẬT ngày 02/07/2017 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 03 chỗ trống)

T17: Khai giảng THỨ 6 ngày 07/07/2017 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 05 chỗ trống)

T18: Khai giảng CHỦ NHẬT ngày 16/07/2017 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 07 chỗ trống)

T19: Khai giảng THỨ 2 ngày 24/07/2017 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 09 chỗ trống)

N54: Khai giảng THỨ 7 ngày 15/07/2017 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 3 - 5 - 7 (còn 15 chỗ trống)
 

CT13: Khai giảng CHỦ NHẬT ngày 02/07/2017 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 03 chỗ - Học tại Số 25 ngõ 68 Cầu Giấy)

CT14: Khai giảng CHỦ NHẬT ngày 09/07/2016 lịch học 17h50 - 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống - Học tại số 25 ngõ 68 Cầu Giấy)

CN4 : Khai giảng THỨ 6 ngày 12/07/2017 lịch học 10h đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 10 chỗ trống - Học tại Số 25 ngõ 68 Cầu Giấy )

Giảng viên : Vua tiếng Trung youtube Dương Châu và Thạc sỹ Quỳnh Trang - Đại Học Ngoại Ngữ Hà Nội.

Bí quyết phát âm chuẩn tiếng Trung

18/02/2034 - 28948 lượt xem
Học tiếng trung giao tiếp cấp tốc dành cho những bạn du học, hay người đi làm...

Bí quyết phát âm chuẩn tiếng Trung





Cách phát âm chuẩn
Trong tiếng trung có phụ âm, nguyên âm và dấu.
Chúng ta sẽ học từ phát âm, sau đó học từ vựng, rối đến ngữ pháp. Học hết những phần đó chúng ta có thể thi HSK, phiên dịch hoặc buôn bán.

I. Nguyên âm tiếng trung bao gồm:
O đọc là ua
Ü đọc là uy
Ei đọc là ây
Ou đọc là âu
E đọc là ơ (đối với: le, de, ne, me), đọc là ưa đối với chữ còn lại, ví dụ: te, ke
I đọc là ư (nếu đi cùng: zi, ci, si, zhi, chi, shi, ri), còn lại vẫn đọc là i.
En đọc là ân
Ong đọc là ung
Eng đọc là âng
Ün đọc là uyn
Iou đọc là i-âu.
Ie đọc là i-ê.
Ian đọc là i-en
Ia đọc là i-a.
Iang đọc là i-ang
Iong đọc là i-ung
Uan đọc là u-en.
Üe đọc là uy-ê.
Ing đọc là inh+yêng
Uo đọc là u-ô
Uai đọc lài oai
Uei đọc là uây
Uen đọc là u-ân
Uang đọc là u-ang(oang)
Ueng đọc là u-âng
er đọc là ơ

II. Phụ âm (phân biệt theo các cặp hay nhầm lẫn):

Zhi: cong lưỡi, không bật hơi, ch nhẹ
Zi: thẳng lưỡi, không bật hơi, ch nhẹ
 
Si: thẳng lưỡi, không bật hơi
Shi: cong lưỡi
 
Chi: đọc như tr, cong lưỡi, bật hơi.
Ci: đầu lưỡi thẳng đặt vào răng lên, phát ra.
 
Ri: đọc như r tiếng việt.
 
Ji: đọc như ch, thẳng lưỡi, ko bật hơi.
Qi: đọc như ch, bật hơi.
 
Bo: đọc như p
po: đọc như p bật hơi.
 
De: đọc thành t
te: đọc thành th


Ke: đọc như kh bật hơi
He: đọc như kh nhẹ nhàng
 
Ge: đọc thành c
 
III. Thanh điệu (như dấu tiếng Việt):
Thanh 1: bō -  đọc kéo dài âm ra.
Thanh 2: bó – đọc như dấu ắc trong tiếng Việt.
Thanh 3: bǒ – đọc như dấu hỏi trong tiếng Việt.
Thanh 4: bò – đọc kiểu quát lên.
Thanh nhẹ: bo – đọc giống thanh 1 nhưng không kéo dài.
 
IV. Biến điệu:
1. Hai thanh 3 đi với nhau, thanh 3 thứ nhất đọc thành thanh 2.
 
 
 
 
 
 





Chúc bạn học tiếng trung thành công!
Tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/7!
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
Bình luận Facebook
Bình luận Google