Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

GIẢM GIÁ 50% TOÀN BỘ SẢN PHẨM , COMBO SÁCH VÀ KHÓA HỌC CHỈ TỪ 250K -> ẤN VÀO ĐÂY

Cơ sở 1 : Số 10 ngõ 156 Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội (SĐT 09.4400.4400)


T07: Khai giảng THỨ 3 ngày 23/04/2019 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 03 chỗ trống)

T08: Khai giảng THỨ 5 ngày 02/05/2019 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

T09: Khai giảng THỨ 6 ngày 10/05/2019 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 07 chỗ trống)


T10: Khai giảng THỨ 6 ngày 17/05/2019 lịch học 17h50 đến 19H20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 09 chỗ trống)

N71*: Khai giảng THỨ 3 ngày 16/04/2019 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 3 - 5 - 7 (còn 03 chỗ trống)

N72: Khai giảng THỨ 4 ngày 15/05/2019 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 07 chỗ trống)


Cơ sở 2 : Tầng 4 số 25 ngõ 68 Cầu Giấy, Hà Nội (SĐT 09.8595.8595)

CT64*: Khai giảng THỨ 6 ngày 12/04/2019 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 -6 (còn 02 chỗ trống)

CT65*:  Khai giảng THỨ 4 ngày 24/04/2019 lịch học 19h45 đến 21h15  thứ 2 - 4 - 6  (còn 03 chỗ trống)

CT66: Khai giảng THỨ 3 ngày 23/04/2019 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

CT67: Khai giảng THỨ 6 ngày 10/05/2019 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 -6 (còn 07 chỗ trống)

CN21: Khai giảng THỨ 6 ngày 03/05/2019 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 2 - 4- 6 (còn 07chỗ trống)

Chiết tự chữ Hán - cách học nhớ chữ Hán dễ nhất

23/02/2016 - 46080 lượt xem

Phương pháp nhớ chữ  Hán độc đáo của thầy Phạm Dương Châu chia ra làm 3 cách :

1. Nhớ chữ Hán theo Câu chuyện : ( 1500 câu chuyện giúp nhớ tốt chữ Hán ) .

2. Nhớ chữ Hán theo bộ thủ .

3. Kết hợp 2 phương pháp trên . 

Bầy giờ chúng ta vào bài luôn nhé .

 

1. Nhớ chữ Hán theo Câu chuyện :



Có lẽ, khi đi học chữ Hán, mấy người không nhắc cho nhau câu:

 

Chim chích mà đậu cành tre

Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm.

(Chiết tự chữ đức 德)

 

Đây là các mà các cụ ngày xưa luyện nhớ Chữ Hán hay còn gọi là chiết tự.

 

Cùng chủ đề : Học viết chữ hán 

 

Chiết tự nảy sinh trên cơ sở nhận thức về hình thể của chữ Hán, cách ghép các bộ, cách bố trí các bộ, các phần của chữ. Trên phương diện nào đó, chiết tự chính là sự vận dụng phân tích chữ Hán một cách linh hoạt sáng tạo. Hơn thế nữa, nó không chỉ dừng lại ở hình thức phân tích chữ Hán thuần túy mà còn chuyển sang địa hạt văn chương và các trò chơi thử tài trí tuệ đầy thú vị và hấp dẫn.
 


 

Như chúng ta đã biết, ở chữ Hán luôn có sự kết hợp nổi bật của ba mặt: hình - âm - nghĩa. Và chiết tự trong những chữ Hán đã phát huy đặc điểm cấu trúc ba mặt này để tạo nên nét riêng độc đáo so với chiết tự ở những hệ thống văn tự khác. Chiết tự trong chữ Hán không chỉ chiết về mặt hình thể chữ mà còn liên hệ với cả phương diện âm và nghĩa. Về mặt hình thể, chiết tự dựa trên nguyên tắc phân chữ Hán ra các bộ phận cấu thành của chữ. Về mặt âm, chiết tự sử dụng các tri thức mang tính ngữ âm học như nói lái và phiên thiết. Về mặt nghĩa, chiết tự dựa vào bản chất biểu ý của chữ Hán. Một chữ Hán bất kỳ cũng gồm nhiều nét hay các phần tạo nên. Với chữ độc thể là các nét. Với chữ hợp thể là các bộ phận hợp thành phức tạp hơn về cấu trúc.

 

Chính nhờ nét riêng độc đáo này, chiết tự trong chữ Hán trở nên đa dạng về hình thức và kiểu loại, phong phú về nghệ thuật ngôn từ. Để dễ nhớ, chiết tự thường được thể hiện dưới dạng thơ hoặc văn vần qua hàng loạt các bài thơ, câu đố chiết tự, rất cuốn hút đối với người học chữ. Những câu chiết tự kiểu như:

 

Cô kia đội nón chờ ai

Hay cô yên phận đứng hoài thế cô.

(Chữ an 安)

 

Đã trở nên quen thuộc với biết bao thế hệ học chữ Hán (đặc biệt là với trẻ nhỏ). Người ta còn dùng câu đố chiết tự để thử tài chữ nghĩa, thử tài suy đoán của nhau. Nhờ đó, chiết tự có điều kiện đi sâu vào trong đời sống Hán học, dần dần trở thành thói quen khi học chữ.
 

 

Phương pháp học nhớ chữ hán
 

Chiết tự xảy ra với cả ba mặt hình - âm - nghĩa của chữ Hán, nhưng chủ yếu là ở hai mặt hình và nghĩa. Chẳng hạn:

 

- Đấm một đấm, hai tay ôm quàng

Thuyền chèo trên núi, thiếp hỏi chàng chữ chi ?

 

- Lại đây anh nói nhỏ em nì

Ấy là chữ mật một khi rõ ràng.

 

Đấm một đấm hai tay ôm quàng là dáng dấp của bộ miên thuyền chèo là dáng dấp của chữ tất 必, thuyền chèo trên núi, trên chữ sơn 山 có chữ tất 必. Ghép lại chúng ta được chữ mật 密 (bí mật, rậm rạp) (Chiết tự dựa vào hình thể).

 

Hay như:

 

Hai người đứng giữa cội cây,

Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao.

 

Đó là hình chữ lai 來. Chữ lai 來 có hình hai chữ nhân 人 ở hai bên, chữ mộc 木 ở giữa. Thực ra hai chữ nhân 人 này vốn là tượng hình hai cái gai. Lai 來 là tên một loại lúa có gai, sau được dùng với nghĩa là đến. (Chiết tự về mặt hình thể).

 

Ba xe kéo lê lên đàng, âm vang như sấm.

 

Đó là chữ oanh 轟. Chữ oanh được viết với ba chữ xa 車 và có nghĩa là "tiếng động của nhiều xe cùng chạy". (Chiết tự về mặt ý nghĩa).

 

Tây quốc hữu nhân danh viết Phật,

Đông môn vô thảo bất thành "lan".

 

Câu trên có thể dịch là: "Nước phương Tây có người tên là Phật". Phật Thích Ca là người Tây Trúc (ấn Độ) so với nước ta thì ở phương Tây, chữ Phật được viết với chữ nhân 亻đứng cạnh chữ tây 西 trên chữ quốc 國. Chữ này không thấy có trong các từ điển, tự điển của Trung Quốc (như Khang Hy tự điển, Từ nguyên, Từ hải...) nhưng có mặt trong một số câu đối tại các chùa Việt Nam.

 

Câu dưới có nghĩa: "Cửa phía Đông không có cỏ không thành lan”. Chữ lan 蘭 (hoa lan) được viết: thảo đầu 艸 (cỏ), ở dưới là chữ lan 闌 (lan can) gồm chữ môn 門 (cánh cửa), bên trong có chữ đông 東 (phương Đông). Trong cách viết chính quy phải thay đông 東 bằng giản 柬 (Chiết tự về mặt ý nghĩa).

 

Phương pháp học nhớ chữ hán 1
 

Xem thêm : HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP 

 

Chiết tự về mặt âm đọc trong chữ Hán tiêu biểu nhất là lối phiên thiết phục vụ cho việc chú âm trong các sách học, các tự điển. Nó cũng xuất hiện rải rác trong các câu đố chữ Hán. Ví dụ như:

 

Con gái mà đứng éo le,

Chồng con chưa có kè kè mang thai.

 

Đây là câu đố chiết tự chữ thủy 始. Chữ thủy 始 vốn là một chữ hình thanh, có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.

 

Những trường hợp này xuất hiện rất ít và thường thì không chỉ thuần nhất chiết tự về âm đọc mà còn kèm theo cả phần hình thể hoặc ý nghĩa.

 

Qua những ví dụ chúng tôi vừa dẫn ra trên đây, có thể thấy các câu đố chiết tự này có ý nghĩa không nhỏ đối với việc học nhớ chữ Hán. Dựa vào việc phân tích và mô tả cụ thể, sinh động hình thể chữ Hán, các câu đố chữ Hán đã giúp cho người giải đố có khả năng tái hiện lại những chữ đã học không mấy khó khăn. Đồng thời, nó cũng giống như một bài kiểm tra định kỳ cho người mới học mà việc thuộc lòng đề bài và lời giaỉ là rất dễ dàng (do tính ấn tượng của nó). Chẳng hạn những câu như:

 

Anh kia tay ngón xuyên tâm.

(Chữ tất 必)

 

Mặt trời đã xế về chùa.

(Chữ thời 時)

 

Việc vận dụng các liên tưởng hình ảnh vào hình thể, âm đọc hay ý nghĩa của chữ đã làm cho chiết tự nói chung và chiết tự trong câu đố chữ Hán nói riêng có tính sáng tạo cao. Nhờ đó mà các bộ phận cấu thành chữ Hán trở nên sống động, có hồn.

 

Trong số 70 câu đố chữ Hán trong kho tàng câu đố Việt Nam mà chúng tôi sưu tập được, có đặc điểm chiết tự khá thú vị. Chẳng hạn:

 

Phương pháp học nhớ chữ hán 2
 

Dưới đây là một số ví dụ:

 

- Có tú mà chẳng có tài,

Cầm ngang ngọn giáo, đâm ngoài đít dê. (Chữ hy 羲)

 

- Chữ lập đập chữ viết, chữ viết đập chữ thập. (Chữ chương 章)

 

- Đất thì là đất bùn ao,

Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay.

Con ai mà đứng ở đây,

Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào. (Chữ hiếu 孝)

 

- Một vại mà kê hai chân,

Con dao cái cuốc để gần một bên. (Chữ tắc 則)

 

- Nhị hình, nhất thể, tứ chi, bát đầu,

Tứ bát, nhất bát phi toàn ngưỡng lưu. (Chữ tỉnh 井)

 

- Đóng cọc liễn leo, tả trên nhục dưới, giải bơi chèo. (Chữ tùy 隨)

 

- Đêm tàn nguyệt xế về Tây,

*** sủa canh chầy, trống lại điểm tư. (Chữ nhiên 然)

 

- Con dê ăn cỏ đầu non,

Bị lửa cháy hết không còn chút đuôi. (Chữ mỹ 美)

 

- Thương em, anh muốn nên duyên,

Sợ e em có chữ thiên trồi đầu (Chữ phu 夫)

 

- Khen cho thằng nhỏ có tài,

Đầu đội cái mão đứng hoài trăm năm. (Chữ dũng 勇)

 

- Thiếp là con gái còn son,

Nếp hằng giữ vẹn ngặt con dựa kề. (Chữ hảo 好)

 

- Ruộng kia ai cất lên cao,

Nửa vầng trăng khuyết, ba sao giữa trời. (Chữ tư 思)

 

- Đất cứng mà cắm sào sâu,

Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào. (Chữ giáo 教)

 

- Em là con gái đồng trinh

Chờ người tuổi Tuất gá mình vô em. (Chữ uy 威)

 

- Ông thổ vác cây tre, đè bà nhật. (Chữ giả 者)

 

- Đất sao khéo ở trong cung,

Ruộng thời hai mẫu, bờ chung ba bờ. (Chữ cương 疆)

 

- Muốn cho nhị mộc thành lâm

Trồng cây chi tử tiếng tăm lâu ngày. (Chữ tự 字)

 

- Hột thóc, hột thóc, phẩy đuôi trê,

Thập trên nhất dưới bẻ què lê. (Chữ pháp 法) 

Như vậy, từ những ưu điểm đã phân tích ở trên của chiết tự, chúng ta có thể khẳng định lại một lần nữa: chiết tự là một phương pháp học, nhớ chữ Hán độc đáo của người Việt. Đồng thời qua những câu đố chiết tự này có thể tạo sự hứng thú cho việc học, nhớ chữ Hán.
 

2. Nhớ chữ Hán theo bộ thủ :

214 bộ thủ chữ Hán

Bài 10 – Hán 1

 

1. 办公室 bàngōngshì – văn phòng

(làm): bộ lực () + bộ bát (). Ngày 8 tiếng () dùng sức lực  () làlàmviệc .

Công: Trên bát () dưới tư ().

Gồm bộ: Miên () +Chí [- nghĩa là đến. Tách nhỏ ra gồm: nhất () + tư () + thổ ()]

Chúng ta đến phía dưới 1 mái nhà làm công việc chung => văn phòng.

Ví dụ:

老师还在办公室呢。  

Lǎoshī hái zài bàngōngshì ne.

Thầy giáo vẫn còn ở trong văn phòng.

 

2.             职员zhíyuán – nhân viên

: Bộ nhĩ nhân viên nghe nhiều– bộ nhĩ (). Nói ít bộKhẩu (). Ngày làm 8h - bộ bát ().

gồm bộKhẩu ()+ bối(): nhân viên cả ngày mở mồm nói về lương.

Ví dụ:

他是我公司职员.  

Tā shì wǒ gōngsī zhíyuán.

Anh ấy là nhân viên công ty tôi.

3.             zhǎo – tìm kiếm

Gồm bộ: thủ (扌) và bộ qua(戈).

Dùng tay(扌)tìm cây giáo(戈).

Ví dụ:

我想个女朋友。  

Wǒ xiǎng zhǎo gè nǚpéngyou.

Tôi muốn tìm bạn gái.

 

4.             zài - ở

Ngang() phẩy(丿) sổ() + bộ thổ bên trong ().

Ví dụ:

你的书桌子上。  

Nǐ de shū zài zhuōzi shàng.

Sách của bạn ở trên bàn ý.

5. jiā – nhà

Gồm bộ miên (宀 mái nhà) + bộ thỉ (豕 con lợn)              

Trên người sống dưới lợn ở tạo ra nhà.

Ví dụ:

有几口人?

jiā yǒu jǐ kǒu rén?

Nhà bạn có mấy người?

 

6. 呢 ne – trợ từ

Gồm bộ: Khẩu (口) +  thi(尸) + chủy (匕).

Ví dụ:

我吃面条。你

Wǒ chī miàntiáo. Nǐ ne?

Tôi ăn mì. Còn bạn?

 

7.    住zhù - ở, cư trú

Gồm bộ: Nhân (人) + chủ (主)

Ai ở: người ở. Bộ chủ (主) là phần chỉ phát âm của chữ .

Ví dụ:

他和父母在一起。  

Tā hé fùmǔ zhùzài yìqǐ.

Anh ấy và bố mẹ sống cùng nhau.

8.    楼lóu – tầng, nhà lầu

Gồm bộ: Mộc(木 gỗ) + Mễ(米 gạo) + Nữ (女 phụ nữ).

Tòa nhà được làm bằng gỗ () phải có gạo() cho thợ ăn và đàn bà()phục vụ.

Ví dụ:

穿好衣服后,她下了  

Chuān hǎo yīfu hòu, tā xiàlelóu

Sau khi mặc xong quần áo, cô ấy đi xuồng lầu.

9.    门mén – cửa, cổng

: Môn

Ví dụ:

能帮我开下吗?  

Néng bāng wǒ kāixiàmén ma

Có thể giúp tôi mở cửa không?

10. 房间fángjiān – phòng

: Bộ hộ (hộ gia đình) + phương (phương hướng). Căn phòng của các hộ gia đình ở tứ phương.

间Gian: Phòng có cửa(门) và ánh sáng (日)chiếu vào.

Ví dụ:

哪个是我们的房间  

Nǎgè shì wǒmen de fángjiān

Đâu là phòng của chúng tôi?

11. 号hào – số

号Hiệu: trên khẩu(口) dưới số 5.

Ví dụ:

能给我你的电话码吗?  

Néng gěi wǒ nǐ de diànhuàhàomǎ ma

Có thể cho tôi số điện thoại của bạn không?

12. 知道zhīdào – biết

知: Bộ thỉ(矢) +  khẩu (口).

道: Bát(丷) + nhất(一) + tự(自) + quai sước (辶).

Ví dụ:

知道他想要干什么。  

Shuí zhīdào tā xiǎng yào gànshénme.

Ai mà biết được anh ta muốn làm cái gì.

13. 电话diànhuà – điện thoại

Tưởng tượng dòng điện đi qua ruộng về làng .

话:Ngôn (讠) +  thiệt(舌 là cái lưỡi. Tách nhỏ ra là trên thiên 千dưới khẩu口)

Ngôn từ từ trong miệng lữa nói ra thì thành lời nói .

Ví dụ:

她正在打电话  

Tā zhèngzài dǎ diànhuà

Cô ấy đang gọi điện thoại.

14. 号码hàomǎ – số, mã số

: Bộ thạch (đá) +  mã().

Ví dụ:

这个电话号码是错的  

Zhège diànhuàhàomǎ shì cuò de

Số điện thoại này sai rồi.

15. 零líng – số 0

Bộ vũ  (mưa từ trên trời rơi xuống) + lệnh().

Ví dụ:

乘以六得结果是零。  

líng chéngyĭ liù dé jiēguŏ shì líng

0 nhân 6 kết quả là 0.

 

16. 手机shǒujī – điện thoại di động

手Tay: bộ thủ.

机Cơ : gồm bộ Mộc(木) + bộ kỷ (几).

Ví dụ:

我没有手机  

Wǒ méiyǒu shǒujī.

Tôi không có điện thoại.

17. 李昌浩lǐChānghào – Lý Xương Hạo

李: Mộc trên(木) tử dưới(子). Cậu bé trèo lên cây.

昌: 2 bộ Viết (曰)

浩: 3 chấm thủy (氵) + cáo (告- tố cáo. Tách nhỏ ra gồm: ngưu(牛) + khẩu (口)).

Ví dụ:

我叫李昌浩.

Wǒ jiào lǐ chānghào.

Tôi tên là Lý Xương Hạo.

Bài 11 –Hán 1

 

1.    秘书mìshū – thư kí

gồm: Bộ hòa (cây lúa) +chữ tất(必– tất yếu chữ  tâm và nét phẩy 丿). Đã là thư kí tất yếu phải hòa thuận với sếp.

shū – sách gồm có 1 giá sách , 2 giá sách (),kệ để sách() và con mọt sách ()

Ví dụ:

她是经理秘书

Tā shì jīnglǐ de mìshū

Cô ấy là thư kí của giám đốc.

2.    xiān – trước

Gồm chữ Ngưu() +  nhi (儿).

Ví dụ:

让我考虑一下。  

Xiān ràng wǒ kǎolǜ yīxià .

Để tôi suy nghĩ trước 1 lát nhé.

3. 介绍jièshào – giới thiệu.Chữ giới (介)gồm 3 nét tượng trưng cho 3 người .Tú Bà giới thiệu Thúy Kiều cho Mã Giám Sinh .

Chữ thiệu(绍) gồm bộ mịch – giải lụa và chữ triệu (召)hợp thành .

Ví dụ:

你给大家介绍.

Nǐ gěi dàjiā jièshào ba.

Bạn giới thiệu mình với mọi người đi.

 

4. 位wèi – vị

Gồm bộ Nhân đứng () + bộ lập ( đứng).

Ví dụ:

是王老师.

Zhè wèi shì wáng lǎoshī.

Vị này là thầy giáo Vương.

5.    教授jiàoshòu – giáo sư

gồm bộ: Thổ() + nét phẩy (丿) + tử () + bán văn(). Kiếm 1 mảnh đất(), chống gậy(丿) đi dạy. Dạy ai: đứa trẻ(). Dạy gì:  dạy môn văn (bộ bán văn).

授gồm: Bộ thủ (扌) +  trảo (爫) + mịch (冖) + hựu(又).

Ví dụ:

我爸爸是教授.

Wǒ bàba shì jiàoshòu.

Bố tôi là giáo sư.

6.    校长xiàozhǎng – hiệu trưởng

gồm bộ: Mộc () + giao ( – kết giao. Gồm bộ đầu và bộ phụ)

长 bộ Trường.

Ví dụ:

我们的校长很好.

Wǒmen de xiàozhǎng hěn hǎo.

Thầy hiệu trưởng của chúng tôi rất tốt.

7.    欢迎huānyíng – hoan nghênh

gồm bộ: Hựu () – làm đi làm lại + khiếm() – nợ nần . Khi hết nợ nần ta sẽ hoan hỉ .

gồm: bộ quai xước()- bước chân đi  + bộ tiết – đốt tre () .nghênh có nghĩa là đón . Đón thì phải đi ra bãi trẻ , đón 3 người .

Ví dụ:

欢迎你们来我的家.

Huānyíng nǐmen lái wǒ de jiā.

Hoan nghênh các bạn đến nhà tôi.

8.    留学生liúxuéshēng – lưu học sinh

: gồm bộ Mão (mèo)  + điền (). Đi học bán cả mèo lẫn  ruộng()

学Bao gồm bộ: 3 chấm thủy + bộ mịch (冖dải lụa) + bộ tử(子trẻ con)

Thằng trẻ con trùm khăn lụa vã cả mồ hôi ra để đi học.

bộ sinh ( sinh đẻ, sinh sống).

Ví dụ:

他们是中国留学生.

Tāmen shì zhōngguó liúxuéshēng.

Bọn họ là lưu học sinh Trung Quốc.

9.    yě- cũng - bộdã

Ví dụ:

她爸爸是老师, 她姐姐是老师.

Tā bàba shì lǎoshī, tā jiějiě shì lǎoshī.

Bố cô ấy là giáo viên, chị cô ấy cũng là giáo viên.

 

10. dōu – đều

Bao gồm bộ: Thổ (土) +  phẩy(丿) +  nhật(日) +  liễu(阝).

Ví dụ:

我们是越南人.

Wǒmen dōu shì yuènán rén.

Chúng tôi đều là người Việt Nam.

11. 俩liǎ– hai

Nhân đứng() + chữ  lưỡng ()

Ví dụ:

我们同班的。  

Wǒménliǎ shì tóngbān de.

Hai đứa chúng tôi cùng lớp.

12. 没什么méi shénme – không có gì

没: 3 chấm thủy (氵) + bộ thù (殳).

: Nhân đứng() +  thập ().

么: Phẩy(丿) +  tư(厶).

Ví dụ:

对我来说没什么区别。  

Duì wǒ láishuō méishénme qūbié.

Đối với tôi mà nói thì không có gì khác biệt.

13. 田芳tiánfāng – Điền Phương

Bộ Điền

芳: bộ thảo (艹)  + bộ phương(方).

Ví dụ:

田芳不是美国人.

Tián fāng bùshì měiguó rén.

Điền Phương không phải là người Mĩ.

14. 罗兰luólán – Roland

 

罗gồm bộ: Võng (罒) +  tịch(夕).

兰 gồm bộ: Bát ngửa(丷) + tam(三).

Ví dụ:

罗兰很聪明.

Luólán hěn cōngmíng.

Roland rất thông minh.

15. 爱德华àidéhuá– Edward

gồm bộ: Trảo() +  mịch( dải lụa) +  hữu( bạn bè). Bạn bè trùm chăn sờ mó nhau.

có nghĩa là Đức: chim chích mà đậu cành tre (), thập trên (), tứ dưới (), nhất đè () chữ tâm ().

Gồm bộ: nhân kép + bộ thập + tứ + nhất + bộ tâm.

: [Nhân đứng ()+ thất () =>hóa()]+ thập().

Ví dụ:

爱德华不比罗兰聪明.

Àidéhuá bùbǐ luólán cōngmíng.

Edward không thông minh bằng Roland.

Bài 12 – Hán 1

 

1.    语言 yǔyán – ngôn ngữ

- yǔ:  Là Gồm bộ ngôn ()– tức là ngôn từ + chữ ngũ () và bộ khẩu ()

gồm bộ: đầu () +  nhị() +  khẩu ().

Ví dụ:

语言是交流的工具。  

Yǔyán shì jiāoliúde gōngjù.

Ngôn ngữ là công cụ để giao lưu.

 

2.    大学dàxué – đại học

: Các bạn tưởng tượng giống 1 người, dang tay, dang chân, rất là to lớn, có nghĩa là đại – to lớn.

学: Bao gồm bộ: 3 chấm thủy + bộ mịch (冖dải lụa) + bộ tử(子trẻ con)

Thằng trẻ con trùm khăn lụa vã cả mồ hôi ra để đi học.

Ví dụ:

他刚刚大学毕业  

Tā gānggāng Dàxué bìyè

Anh ấy vừa mới tốt nghiệp đại học.

3.    怎么样zěnmeyàng – như thế nào

gồm bộ: Trác(乍)+ tâm (một vầng trăng khuyết 3 sao giữa trời)

么 gồm nét: Phẩy (丿)+ bộ tư(厶)

样 gồm bộ: Mộc(木) + dương(羊 con dê).

Ví dụ:

今天天气怎么样  

Jīntiān tiānqì zěnme yàng

Hôm nay thời tiết thế nào?

4.    觉得juéde – cảm thấy, cho rằng

gồm: 3 chấm thủy() +  mịch () + kiến (trẻ con đội mũ đi gặp ai đó)

: Chim chích mà đậu cành tre (nhân kép)+  nhật () + nhất() + thốn().

Ví dụ:

觉得不舒服  

juéde bù shūfu

Tôi cảm thấy không thoải mái.

5.    语法yǔfǎ – ngữ pháp

- yǔ:  Là Gồm bộ ngôn ()– tức là ngôn từ + chữ ngũ () và bộ khẩu ()

có nghĩa là pháp (nước Pháp, người Pháp, pháp luật). Gồm: 3 chấm thủy(氵) và bộ khứ (去)– trên thổ(土) dưới tư(厶), đọc là qù – đi qua, quá khứ.

Ví dụ:

现代汉语语法  

xiàndàihànyŭ yŭfă

Ngữ pháp tiếng hán hiện đại.

6. tīng – nghe

Gồm bộ: Khẩu(口) + cân (斤)

Ví dụ:

不懂。  

tīng bù dǒng.

Tôi nghe không hiểu.

7.    hé – và

Bộ hòa (禾) + khẩu (口).

Ví dụ:

他在一起  

tā zài yìqǐ

Tôi và anh ấy ở cùng nhau.

 

8.    shuō – nói

Bộ ngôn(讠) +  bát ngửa(丷) +  khẩu (口) + nhi(儿).

Nói cần ngôn từ để nói, chữ đằng sau giống tivi có râu().

Ví dụ:

她想什么?  

Tā xiǎng shuōshénme

Cô ấy muốn nói gì?

9.    比较bǐjiào – so sánh, liên tưởng

比gồm: Nét phẩy (丿) ất(乚) + chủy (匕)

较gồm: Bộ xa (车chiếu xe) + giao (交giao nhận, giao thông).

Ví dụ:

比较才能鉴别.

Yǒu bǐjiào cáinéng jiànbié.

Có so sánh thì mới phân biệt được.

10. 容易róngyì – dễ dàng

容gồm: Chữ Huyệt (穴- khe núi . Tách nhỏ ra gồm bộ miên宀 và bộ bát八) + nhân (人) + khẩu(口).

易gồm: bộ nhật (日) + chữ vật (勿 không có).

Ví dụ:

天冷容易感冒。  

Tiānlěng róngyì gǎnmào.

Trời lạnh rất dễ bị cảm.

11. dú – đọc

Gồm bộ ngôn () + chữ bán[ gồm thập() + Bộ ất(乛)  + chữ đầu - tóu(头)]. Ngôn từ đc bán ra là đọc.

Ví dụ:

我喜欢时装杂志。  

Wǒ xǐhuan shízhuāngzázhì.

Tôi thích đọc tạp chí thời trang.

12. xiě – viết

Gồm bộ Mịch(冖) + nhữ (与cùng nhau)

Ví dụ:

他不会读也不会  

Tā búhuì dú yě búhuì xiě

Anh ấy không biết đọc cũng không biết viết.

13. 但是dānshì – nhưng

但gồm bộ: Nhân đứng () + nhật() + nhất ().

是gồm bộ: Nhật(日) +  sơ(疋).

Ví dụ:

工作很忙,但是她还坚持锻炼。  

Gōngzuò hěnmángdànshì tā hái jiānchí duànliàn.

Công việc rất bận nhưng anh ấy vẫn kiên trì luyện tập.

14. gěi – cho

Gồm bộ: Mịch(纟dải lụa) + chữ hợp[合 hợp tác gồm bộ: nhân(人)+ nhất(一)+ khẩu(口)].

Hợp sức đưa lụa =>gěi.

Ví dụ:

他看看照片。  

Gěi tā kànkàn zhàopiàn

Đưa cho anh ấy xem bức ảnh.

15. xīn – mới

Gồm bộ: Lập (立) + nhất(一) + tiểu(小) + cân (斤).

Ví dụ:

我喜欢买衣服。  

Wǒ xǐhuan mǎi xīn yīfu.

Tôi thích mua quần áo mới.

16. 同学tóngxué – bạn học cùng lớp

同gồm bộ: Quynh (冂) + nhất(一) +  khẩu(口).

Ví dụ:

我和她是同学  

Wǒ hé tā shì tóngxué.

Tôi và cô ấy là bạn học cùng lớp.

17. 同屋tóngwū – bạn cùng phòng

:Phòng ốc. Gồm bộ: Thi () + chí [- nhất()-tư()- thổ()]. Con người mang thâm thể đến căn phòng.

Ví dụ:

我的同屋比我起得晚。  

wŏ de tóngwū bĭ wŏ qĭ dé wăn

Bạn cùng phòng của rôi dạy muộn hơi tôi.

18. bān – lớp

– ban, nghĩa là lớp. Gồm bộ vương(王) – đao đứng(刂) – vương(王).

Ví dụ:

我们23学生.

Wǒmen bān yǒu 23 xuéshēng.

Lớp chúng tôi có 23 học sinh.

19. 北京大学běiijīngdàxué – Đại học Bắc Kinh

nghĩa là bắc, gồm bộ tường và bộ chủy(). Hai người dựa lưng vào nhau nhìn về hướng bắc.

là kinh, gồm bộ đầu()+ Khẩu()+ tiểu().

Ví dụ:

我在北京大学上学。  

wŏ zài bĕijīngdàxué shàngxué

Tôi học ở đại học Bắc Kinh.

20. 林 lín – Lâm (họ của người TQ)

Gồm 2 bộ mộc木 (rừng cây).

Ví dụ:

他是老师.

Tā shì lín lǎoshī.

Ông ấy là thầy giáo Lâm.

 


Bài 13 – Hán 1

1.    méi – không có

没 gồm: bộ chấm thủy (氵)+ kỷ(几+ trênkỷ(几) dưới hựu(又)là bộ thù (殳)

Ví dụ:

关系.

Méiguānxì.

Không có gì.

2.