Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

15 BÀI HỌC TIẾNG TRUNG SƠ CẤP MIỄN PHÍ -> ẤN ĐỂ HỌC

Cơ sở 1 : Số 10 ngõ 156 Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội (SĐT 09.4400.4400)

T31: Khai giảng THỨ 2 ngày 21/10/2019 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 02 chỗ trống)

T32: Khai giảng THỨ 5 ngày 24/10/2019 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN ( còn 03 chỗ trống)

T33: 
Khai giảng THỨ 2 ngày 04/11/2019 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 ( còn 04 chỗ trống)

T34: Khai giảng CHỦ NHẬT ngày 17/11/2019 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN ( còn 05 chỗ trống)

N77: Khai giảng THỨ 2 ngày 21/10/2019 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

Cơ sở 2 : Tầng 4 số 25 ngõ 68 Cầu Giấy, Hà Nội (SĐT 09.8595.8595)
 
CT79*: Khai giảng THỨ 3 ngày 22/10/2019 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 01 chỗ trống)

CT80*: Khai giảng THỨ 2 ngày 28/10/2019 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 02 chỗ trống)

CT81: Khai giảng THỨ 2 ngày 04/11/2019 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

CT82: Khai giảng CHỦ NHẬT ngày 03/11/2019 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN ( còn 04 chỗ trống)

CN26: Khai giảng THỨ 2 ngày 11/11/2019 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)


Bài 8 - Cách nói thời gian,ngày,tháng,năm

24/07/2019 - 1289 lượt xem

I. CÁCH ĐỌC GIỜ ( CHỈ THỜI ĐIỂM)



1. Cách hỏi giờ

• 现在几点?
xen chai chí tẻn?
Bây giờ là mấy rồi?

2. Cách nói giờ chẵn

Số đếm + 点 (diǎn)

Ví dụ :

 
• 九点。
chiếu tẻn
9h

 
• 现在几点了?
xen chai chí tẻn lơ?
Bây giờ là mấy giờ rồi ?

 
• 五点了。
ú tẻn lơ
5h rồi,

 
• 你几点上班?
ní chí tẻn sang pan?
Mấy giờ bạn vào làm?

 
• 我七点半上班。
ủa chi tẻn pan sang pan.
Tôi 7h30 vào làm

3. Cách nói giờ hơn

Số + 点 (diǎn) + số + 分钟 (fēnzhōng)

Ví dụ

 
• 十点十分。
sứ tẻn sứ phân
10h10.

 
• 八点半。
pa tẻn pan.
8h30

 
• 我们几点出发去中国?
ủa mân chí tẻn tru pha chuy trung cúa?
Mấy giờ chúng ta xuất phát đi Trung Quốc?

 
• 十点二十分钟。
sứ tẻn ơ sứ phân trung
10h20

Ghi chú : giờ kém được quy đổi về cách nói giờ hơn.

4. Cách đọc phút

Số đếm + 分钟 (fēnzhōng)

Ví dụ :
 
• 二十分钟。
ơ sứ phân trung
20 phút

 
• 蓝天书店几点开门?
lán then su ten chí tẻn khai mấn?
Hiệu sách Lam Thiên mấy giờ mở cửa ?

 
• 七点四十五分钟。
chi tẻn sư sứ ủ phân trung.
7h45

5. Cách hỏi số lượng giờ và cách trả lời

Số + 个 (gè) + 小时 (xiǎoshí)

Ví dụ :
 
• 三个小时
xan cưa xẻo sứ
3 tiếng 

 
• 你等我几个小时了?
nǐ děng wǒ jǐ gè xiǎoshíle?
ní tẩng ủa chỉ cưa xẻo sứ lơ?
Anh đợi tôi mấy tiếng rồi ?
 
• 两个小时了。
Liǎng gè xiǎoshíle.
lẻng cưa xẻo sứ lơ.
2 tiếng rồi


II. CÁCH NÓI NĂM THÁNG



1. Cách nói năm 

Chữ số + 年 ( nián )

Ví dụ : 

• 二零一二年。

ơ lính y ơ nén.
Năm 2012


今年是二零一二年。
chin nén sư ơ lính y ơ nén
Năm nay là năm 2012.

Ghi chú : Khi nói năm đọc từng số một

2. Cách hỏi năm

... 哪 (nǎ) + 年 (nián) ?

Ví dụ :
 
今年是哪年?
chin nén sư nả nén
Năm nay là năm bao nhiêu?

 
二零一二年。
ơ lính y ơ nén
Năm 2012

3. Cách nói số lượng năm

Số đếm + 年 (nián)

Ví dụ:
 
六年。
liù nián.
liêu nén
6 năm

 
你结婚几年了?
nỉ chía khuân chỉ nén lơ?
Anh kết hôn được mấy năm rồi?

 
八年了。
pa nén lơ
8 năm rồi

4. Cách hỏi số lượng năm

Mấy + 年 ?          几 (jǐ) + 年 (nián) ? 
 
几年了?
jǐ niánle?
chỉ nén lơ?
Mấy năm rồi?

 
三年
xan nén
3 năm

5. Cách nói tháng

Số đếm (1-12) + 月 (yuè)
 
八月
pa duê
tháng 8

6. Cách nói về số lượng tháng

Số đếm + 个 (gè) + 月 (yuè)
 
十个月
sứ cưa duê
10 tháng

 
你学汉语学几个月了?
nǐ xué hànyǔ xué jǐ gè yuèle?
nỉ xuế hàn ủy xuế chỉ cưa duê lơ?
Bạn học hán ngữ được mấy tháng rồi?
 
三个月了。
Sān gè yuèle.
xan cưa duê lơ.
Được 3 tháng rồi

7. Cách hỏi tháng
 
几月 ?
Jǐ yuè ?

Ví dụ :
 
这个月是几月?
trưa cưa duê sư chỉ duê?
Tháng này là tháng mấy?

 
十二月
Shí'èr yuè
sứ ơ duê
Tháng 12

8. Cách nói tuần

Ví dụ :
 
这个礼拜
zhège lǐbài
trưa cưa lỉ pai
Tuần này
 
上个礼拜
shàng gè lǐbài
sang cưa lỉ pai
Tuần trước
 
下个礼拜。
xià gè lǐbài.
Xia cưa lỉ pai
Tuần sau
 
每个礼拜。
Měi gè lǐbài.
mẩy cưa lỉ pai
Mỗi tuần
 
几个礼拜
chỉ cưa lỉ pai
Mấy tuần

* Cách trả lời : Số + 个 + 礼拜

 
四个礼拜
sì gè lǐbài
sư cưa lỉ pai
4 tuần

9. Cách nói về ngày

Chữ số + 日 (rì) hoặc 号 (hào)

Ví dụ :
 
三十日
sānshí rì
xan sứ rư
Ngày 30
 
明天是几月几号?
míngtiān shì jǐ yuè jǐ hào?
mính then sư chỉ duê chỉ khao?
Ngày mai là ngày mấy tháng mấy?

明天是十二月二号。
Míngtiān shì shí èr yuè èr hào.
mính then sư sứ ơ duê ơ hao
Ngày mai là ngày mùng 2 tháng 12.
 
我十月十二日去胡志明市参加农业展览会。
Wǒ shí yuè shí'èr rì qù húzhìmíng shì cānjiā nóngyè zhǎnlǎn huì.
ủa sứ duê sứ ơ rư chuy hú trư mính sư chan chia trán lản khuây.
Ngày 12/10 tôi đi thành phố Hồ Chí Minh tham gia triển lãm nông nghiệp.

10. Cách nói về số ngày 

Số thứ tự + 天(tiān)

Ví dụ :


三天
sān tiān
xan then
3 ngày
 
你组房租几天?
nǐ zǔ fángzū jǐ tiān?
nỉ chu pháng chu chỉ then?
Anh thuê phòng mấy ngày?
 
三天。
Sān tiān.
xan then
3 ngày

Ghi chú : Sự khác nhau giữa 天 (tiān) và 号 (hào)
• 天 (tiān) : ngày (dùng chỉ số lượng ngày)
• 号 (hào) : mùng (số ngày trong tháng)


11. Cách nói về buổi trong ngày và nói về ngày trong tuần


早上
上午
zǎoshang (chảo sang)
shàngwǔ  (sang ủ)
buổi sáng
中午 zhōngwǔ
trung ủ
buổi trưa
下午 xiàwǔ
xia ủ
buổi chiều
晚上 wǎnshàng
oản sang
buổi tối
夜间 yèjiān
dê chen
ban đêm
每天 měitiān
mẩy then
hàng ngày
前天 qiántiān
chén then
hôm kia
昨天 zuótiān
chúa then
hôm qua
今天 jīntiān
chin then
hôm nay
明天 míngtiān
mính then
ngày mai
后天 hòutiān
khâu then
ngày kia

12. Cách ghép ngày, buổi, giờ

Ngày + buổi + giờ

Ví dụ :


• 明天上午九点。
míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn.
mính then sang ủ chiếu tẻn
9h sáng ngày mai
 
• 今天下午五点。
Jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn.
chin then xia ủ ú tẻn.
5h chiều ngày hôm nay
 
• 老板,我明天下午几点退房?
Lǎobǎn, wǒ míngtiān xiàwǔ jǐ diǎn tuì fáng?
láo pản,ủa mính then xia ủ chí tẻn thuây pháng?
Ông chủ, chiều ngày mai mấy giờ tôi phải trả phòng?
 
• 你明天下午三点要退房。
Nǐ míngtiān xiàwǔ sān diǎn yào tuì fáng.
nỉ mính then xia ủ xan tẻn giao thuây pháng.
Chiều mai 3h anh phải trả phòng.

13. Cách nói thứ

Người Trung Quốc tính thứ hai bắt đầu từ số 1, thứ hai là ngày đầu tuần.


礼拜

星期

lỉ bai / xinh chi
thứ
星期一
xinh chi y
thứ hai
星期二 xīngqi èr
xinh chi ơ
thứ ba
星期三 xīngqi sān
xinh chi xan
thứ tư
星期四 xīngqi sì
xinh chi sư
thứ năm
星期五 xīngqi wǔ
xinh chi ủ
thứ sáu
星期六 xīngqi liù
xinh chi liêu
thứ 7
星期天 xīngqi tiān
xinh chi then
chủ nhật
周末 zhōumò
châu mua
cuối tuần

* Khi nói số tuần : Thứ tự + 个 (gè) + 星期 (xīngqí)

Ví dụ : 

• 三个星期

sān gè xīngqi
xan cưa xinh chi
3 tuần

Khi nói ngày, tháng, năm trong tiếng Trung nói ngược lại với cách nói của tiếng Việt.

Ví dụ :


2012 年 9 月 2 日
2012 nián 9 yuè 2 rì
ơ lính y ơ nén chiểu duê ơ rư
2/9/2012
 
圣诞节是几月几号?
shèngdàn jié shì jǐ yuè jǐ hào?
sâng tan chía sư chỉ duê chỉ hao?
Lễ giáng sinh là ngày mấy tháng mấy ?
 
十二月二十五号
Shí'èr yuè èrshíwǔ hào
sứ ơ duê ơ sứ ủ hao
25/12
 
这个圣诞节,你送你小孩什么礼物?
trưa cưa sâng tan chía, nỉ xung nỉ xẻo hái sấn mơ li ủ?
Lễ giáng sinh này anh tặng con anh món quà gì ?

 
我陪她去公园玩儿。
Wǒ péi tā qù gōngyuán wán er.
ủa pấy tha chuy cung doén oán.
Tôi cho cháu đi công viên
 
你好,你最近好吗?
Nǐ hǎo, nǐ zuìjìn hǎo ma?
ní hảo, nỉ chuây chin hảo ma?
Chào anh, dạo này anh khỏe không ?
 
我好,谢谢你。 请问,今天是星期几?
Wǒ hǎo, xièxiè nǐ. Qǐngwèn, jīntiān shì xīng qí jǐ?
Ủa hảo, xiê xiê nỉ, Chỉnh uân,chin then sư xinh chi chỉ?
Tôi khỏe, cảm ơn anh. Xin hỏi hôm nay là thứ mấy?
 
今天是星期六。
Jīntiān shì xīngqíliù.
chin then sư xinh chi liêu
Hôn nay là thứ bảy
 
你星期天去中国旅游吗?
Nǐ xīngqítiān qù zhōngguó lǚyóu ma?
nỉ xinh chi then chuy trung cúa lủy giấu ma?
Chủ nhật anh đi du lịch Trung Quốc à?
 
对啊
Duì a
Tuây a.
Đúng vậy
 
祝你上路平安。
zhù nǐ shànglù píng'ān.
Tru nỉ sang lu pính an
Chúc anh lên đường thượng lộ bình an

15. Cách nói ngày trong tháng

Số + 号 (hào)

Ví dụ :


四号
Sì hào
xư hao
ngày mùng 4
 
老板,今天几号?
lǎobǎn, jīntiān jǐ hào?
láo pản, chin then chỉ hao?
ông chủ, hôm nay là ngày bao nhiêu?
 
今天是二十号。
Jīntiān shì èrshí hào.
chin then sư ơ sứ hao.
hôm nay là ngày 20
 
你明天回越南吗?
Nǐ míngtiān huí yuènán ma?
nỉ mính then huấy duê nán ma?
Ngày mai anh sẽ về Việt Nam à?
 
我明天还要去市场买几件衣服。
Wǒ míngtiān hái yào qù shìchǎng mǎi jǐ jiàn yīfú.
Ủa mính then hái giao chuy sư chảng mải chỉ chen y phu
Ngày mai tôi còn ra chợ mua mấy bộ quần áo
 
我后天才回去越南。
Wǒ hòu tiāncái huíqù yuènán.
ủa hâu then chái huấy chuy duê nán.
Ngày kia tôi mới về VIệt Nam.


III. TỪ VỰNG



Nián
nén
năm


 
yuè
duê
tháng


 

ngày


 
hào
hao
số


 
星期 xīngqi
xinh chi
tuần

  
 
时间 shíjiān
sứ chen
thời gian

  
 
越南 yuènán
duê nán
việt nam

  
 
中国 zhōngguó
trung cúa
trung quốc

  
 
河内 hénèi
hứa nây
hà nội

  
 
diǎn
tẻn
giờ


 
分钟 fēnzhōng
phân trung
phút

  
 
小时 xiǎoshí
xẻo sứ
tiếng

  
 
上班 shàngbān
sang pan
đi làm

  
 
一点 yīdiǎn
y tẻn
một chút

  
 
shū
su
sách


 
商店 shāngdiàn
sang ten
cửa hàng

  
 
公园 gōngyuán
cung doén
công viên

  
 
结婚 jiéhūn
chía khuân
kết hôn

  
 

* Các ngày lễ trong năm

阳历节
dáng li chía
Tết dương lịch
新年街
xin nén chía
Tết Nguyên đán
元宵节
doén xeo chía
Tết nguyên tiêu
国际劳动节
cúa chi láo tung chía
Ngày quốc tế lao động
端午节
toan ủ chía
tết đoan ngọ
乌兰节
ú lán chía
lễ vu lan
国庆节
cúa chinh chía
ngày quốc khánh
中秋节
trung chiêu chía
tết trung thu
圣诞节
sâng tan chía
lễ giáng sinh


IV. GIẢI THÍCH TỪ




Trong tiếng Trung, đây là lượng từ quan trọng nhất trong hơn 200 lượng từ. Nếu không biết danh từ đó nên dùng lượng từ nào thì nên dùng từ 个 (gè). Cách dùng này không hoàn toàn chính xác nhưng mọi người có thẻ hiểu được.

de
Trong tiếng Trung, đây là một trợ từ kết cấu quan trọng 

Ví dụ :

• 我的书

wǒ de shū
ủa tợ su
Sách của tôi

Nhưng đôi khi "的" (de) cũng có thể lược bỏ

 
• 我妈妈
wǒ māmā
ủa ma ma
Mẹ tôi


V. NGỮ PHÁP



1. Câu chữ 是 (Shì)

* Hình thức khẳng định

A  是 (Shì) B   -> A là B

• 我是河内人。
wǒ shì hénèi rén.
ủa sư hứa nây rấn.
Tôi là người hà nội

* Hình thức phủ định

A  不是 (Bùshì) B   -> A không phải là B

• 我不是河内人。
wǒ bùshì hénèi rén.
ủa pú sư hứa nây rấn.
tôi không phải là người hà nội

* Hình thức nghi vấn

- Cách 1

• 你是。。。吗?

Nǐ shì... ma?
nỉ sư... ma?
Bạn có phải là .... không?
 
• 你是工程师吗?
Nǐ shì gōngchéngshī ma?
nỉ sư cung chấng sư ma?
bạn có phải là kiến trúc sư không?

- Cách 2 :


• 你是不是。。。?
Nǐ shì bùshì...?
nỉ sư pú sư......?
Bạn có phải là .....?
 
• 你是不是河内人?
Nǐ shì bùshì hénèi rén?
nỉ sư bú sư hứa nây rấn?
Anh là người Hà Nội à?

- Cách trả lời :

Nếu đúng trả lời ngắn gọn là : 是 (Shì)


•  你是河内人吗?
Nǐ shì hénèi rén ma?
nỉ sư hứa nây rấn ma?
Anh là người Hà Nội à?

 
•  是。
Shì

Vâng

Nếu không đúng trả lời là : 不是 (Bùshì)

 
• 你是河内人吗?
nǐ shì hénèi rén ma?
nỉ sư hứa nây rấn ma?
Anh là người Hà Nội à?

 
• 不是
Bùshì
pú sư
Không phải
 

VI. HỘI THOẠI
 

今天几月几号?
Jīntiān jǐ yuè jǐ hào?
chin then chỉ duê chỉ hao?
Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?
 
四月三十号。
Sì yuè sānshí hào.
sư duê xan sứ hao
Ngày 30 tháng 4
 
明天是国际劳动节吗?
Míngtiān shì guójì láodòng jié ma?
mính then sư cúa chi láo tung chía ma?
Mai là ngày quốc tế lao động à?
 
是,你明天去哪儿玩?
Sư, nỉ mính then chuy nả oán?
Vâng, mai bạn đi đâu chơi không?

 
我陪男孩去公园玩。
Wǒ péi nánhái qù gōngyuán wán.
ủa pấy nán hái chuy cung doén oán.
tôi dẫn con trai tôi đi công viên
 
你今天上午几点上班?
Nǐ jīntiān shàngwǔ jǐ diǎn shàngbān?
nỉ chin then sang ủ chỉ tẻn sang pan?
Sáng mấy giờ bạn đi làm?
 
八点三十。
Bā diǎn sānshí.
Pa tẻn xan sứ
8h30
 
你今天下午几点下班?
Nǐ jīntiān xiàwǔ jǐ diǎn xiàbān?
nỉ chin then xia ủ chỉ tẻn xia pan?
Chiều nay mấy giờ bạn tan làm?
 
五点
Wǔ diǎn
ủ tẻn
5h
 
现在几点?
xiànzài jǐ diǎn?
xen chai chỉ tẻn?
Bây giờ là mấy giờ?
 
十二点四十五分钟。
Shí'èr diǎn sìshíwǔ fēnzhōng.
sứ ơ tẻn sư sứ ủ phân trung.
12h45
 
明天是几月几号?
Míngtiān shì jǐ yuè jǐ hào?
mính then sư chỉ duê chỉ hao?
Ngày mai là ngày bao nhiêu?
 
三月三十号。
Sān yuè sānshí hào.
xan duê xan sứ hao
30/3
 
你今天早上几点起床?
Nǐ jīntiān zǎoshang jǐ diǎn qǐchuáng?
nỉ chin then chảo sang chỉ tẻn chỉ choáng?
Sáng nay mấy giờ bạn ngủ?
 
早上六点。
Zǎoshang liù diǎn.
chảo sang liêu tẻn
6h sáng
 
你呢?
Nǐ ne?
nỉ nơ?
còn bạn?
 
我六点十五分。
Wǒ liù diǎn shíwǔ fēn.
ủa liêu tẻn sứ ủ phân.
Tôi 6h15
 
你几点出门?
Nǐ jǐ diǎn chūmén?
nỉ chỉ tẻn chu mấn?
Mấy giờ bạn ra khỏi nhà?
 
九点
Jiǔ diǎn
Chiểu tẻn
9h
 
你今天几点起床?
nǐ jīntiān jǐ diǎn qǐchuáng?
nỉ chin then chỉ tẻn chỉ choáng?
Hôm nay mấy giờ anh ngủ dậy?
 
今天我七点起床。
Jīntiān wǒ qī diǎn qǐchuáng.
chin then ủa chi tẻn chỉ choáng
hôm nay tôi ngủ dậy lúc 7h
 
你今天几点吃早饭?
Nǐ jīntiān jǐ diǎn chī zǎofàn?
nỉ chin then chỉ tẻn trư chảo phan?
Hôm nay mấy giờ bạn ăn sáng?
 
六点四十五分。
Liù diǎn sìshíwǔ fēn.
liêu tẻn sư sứ ủ phân
6h45
 
你在公司几点吃午饭?
Nǐ zài gōngsī jǐ diǎn chī wǔfàn?
nỉ chai cung sư chỉ tẻn trư ủ phan?
bạn ở công ty mấy giờ ăn cơm trưa?
 
十二点
Shí'èr diǎn
sứ ơ tẻn
12h
 
你昨天晚上几点睡觉?
nǐ zuótiān wǎnshàng jǐ diǎn shuìjiào?
nỉ chúa then oản sang chỉ tẻn xuây cheo?
Tối qua mấy giờ bạn đi ngủ?
 
我昨天晚上十一点睡觉
Wǒ zuótiān wǎnshàng shíyī diǎn shuìjiào
ủa chúa then oản sang sứ y tẻn xuây cheo
Tối qua 11h tôi đi ngủ
 
昨天晚上你做什么?
zuótiān wǎnshàng nǐ zuò shénme?
chúa then oản sang nỉ chua sấn mơ?
Tối qua bạn làm gì?
 
我昨天晚上看电影。那个电影很好看。
Wǒ zuótiān wǎnshàng kàn diànyǐng. Nàgè diànyǐng hěn hǎokàn.
ủa chúa then oản sang khan ten ỉnh. na cưa ten ỉnh hẩn hảo khan.
Tối qua tôi xem phim. Bộ phim đó rất hay.

 




Tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/7!
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
Các tin liên quan
Từ vựng các loại thuốc thông dụng
Từ vựng các loại thuốc thông dụng
03/10/2019 - 4745 lượt xem
Một số câu chúc bằng tiếng hoa hay
Một số câu chúc bằng tiếng hoa hay
30/09/2019 - 35506 lượt xem
Bình luận Facebook
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Trung của mình)
Gửi đăng ký
Gọi ngay Hotline để đăng ký nhanh hơn 09.4400.4400
1
Hỗ trợ online
G