Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

Cơ sở 1 : Số 10 ngõ 156 Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội (SĐT 09.4400.4400)

 

T87 : Khai giảng THỨ 5 ngày 22/11/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

T88 : Khai giảng THỨ 2 ngày 03/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 07 chỗ trống)

 

T89 : Khai giảng THỨ 3 ngày 11/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5- CN (còn 09 chỗ trống)

N68 : Khai giảng THỨ 2 ngày 10/12/2018 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 09 chỗ trống)
 

Cơ sở 2 : Tầng 4 số 25 ngõ 68 Cầu Giấy, Hà Nội (SĐT 09.8595.8595)

CT54 : Khai giảng THỨ 4 ngày 21/11/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ  2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

CT55 : Khai giảng Chủ Nhật ngày 02/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

CT56 : Khai giảng Thứ 5 ngày 13/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 07 chỗ trống)

CN17 : Khai giảng THỨ 6 ngày 30/11/2018 lịch học 10h00 - 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 09 chỗ trống)

Ngữ pháp tiếng trung cách sử dụng "就" và "才" Cách dùng của " jìu" và " cái"

10/12/2013 - 3178 lượt xem

Hôm nay trung tâm học tiếng trung uy tín tại hà nội sẽ giới thiệu tới các bạn
 

Cách dùng 就 và 才

Sự khác nhau giữ "就 jìu" và "才 cái"


Đây là 2 phó từ rất thường gặp trong quá trình học tiếng trung giao tiếp cơ bản, nếu không biết phân biệt thì cũng mệt đấy!

phó từ “jìu “ và “ cái” đều đặt trước động từ làm trạng ngữ

“就”表示不久即将发生
“Jiù “biǎoshì bùjiǔ jíjiāng fāshēng
“Jìu” biểu thị động tác sắp xảy ra .

ví dụ:


你等一下,他上就來Nǐ děng yīxià, tā mǎshàng jiù lái.
Bạn đợi 1 chút, anh ấy đang đến rồi

现在六点,飞机六点半就到。Xiànzài liù diǎn, fēijī liù diǎn bàn jiù dào.
Bây giờ là 6h, 6h30 máy bay mới đến

”才"表示事情不久前剛剛發生
” Cái"biǎoshì shìqíng bùjiǔ qián gānggāng fāshēng
“cái” biểu thị sự việc mới xảy ra không lâu trước .

ví dụ:


你刚才说什么?我听不见 Nǐ gāngcái shuō shénmó? Wǒ tīng bùjiàn
Bạn mới nói gì? Tôi nghe không rõ

他才来台湾半年就已经说得不错了 Tā cái lái táiwān bànnián jiù yǐjīng shuō dé bùcuòle
Bạn mới đến Đài Loan nửa năm mà đã nói tốt rồi

“就”表示事情发生得早,快,容易做或进行得顺利等。
“jìu”còn biểu thị sự việc xảy ra sớm ,nhanh,dễ dàng hoặc tiến hành thuận lợi.

ví dụ:


他来中国以前就学汉语了 Tā lái zhōngguó yǐqián jiùxué hànyǔle
不要两个小时,只要一个小时就到了 Bùyào liǎng gè xiǎoshí, zhǐyào yīgè xiǎoshí jiù dàole
他吃了两片药感冒就好了 Tā chīle liǎng piàn yào gǎnmào jiù hǎole
他早就知道了 Tā zǎo jiù zhīdàole

“才”表示事情发生得晚,慢不容易做或进行不顺利。
“cái” biểu thị sự việc xảy ra muộn. chậm. không dễ dàng hoăc tiến hành không thuận lợi.

ví dụ: 


他昨天十点钟才起床 Tā zuótiān shí diǎn zhōng cái qǐchuáng
八点上课,你八点半才来 Bā diǎn shàngkè, nǐ bā diǎn bàn cái lái
老师等了半天你才来 
Lǎoshī děngle bàntiān nǐ cái lái
 
Tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/7!
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
Các tin liên quan
LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP
LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP
28/06/2018 - 654 lượt xem
LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG
LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG
11/06/2018 - 20410 lượt xem
Từ nối trong tiếng Trung
Từ nối trong tiếng Trung
12/04/2018 - 7791 lượt xem
Bình luận Facebook
Bình luận Google
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Trung của mình)
Gửi đăng ký
Gọi ngay Hotline để đăng ký nhanh hơn 09.4400.4400