Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

Cơ sở 1 : Số 10 ngõ 156 Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội (SĐT 09.4400.4400)

 

T90* : Khai giảng THỨ 4 ngày 19/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

 

T91 : Khai giảng THỨ 5 ngày 20/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

T92 : Khai giảng THỨ 6 ngày 28/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 07 chỗ trống)

T93 : Khai giảng THỨ 6 ngày 11/01/2019 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 09 chỗ trống)

N68* : Khai giảng THỨ 2 ngày 24/12/2018 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)
 

Cơ sở 2 : Tầng 4 số 25 ngõ 68 Cầu Giấy, Hà Nội (SĐT 09.8595.8595)


CT55* : Khai giảng Thứ 5 ngày 13/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 03 chỗ trống)

CT56 : Khai giảng Thứ 3 ngày 18/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

CT57: 
 Khai giảng Thứ 2 ngày 31/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 07 chỗ trống)

Cách sử dụng Câu chữ 把 [ba] trong tiếng Trung

19/12/2013 - 11015 lượt xem


Cách sử dụng câu chữ 把 [bǎ]

1. Mô hình câu :

 
Chủ ngữ + giới từ 把+ đối tượng tiếp nhận + động từ + thành phần khác
 
( Biểu thị sự tác động lên đối tượng va có sự chuyển đổi, di chuyển,có kết quả)
 
Ví dụ:
a.tā bǎ jī dàn chī le Anh ý ăn trứng gà rồi.
他 把 鸡 蛋 吃 了。
 
b.wǒ bǎ nín de diàn huà hào mǎ jì yī xià
我 把 您 的 电 话 号 码 记 一 下。
Tôi ghi lại số điện thoại của ông một chút.
 
c.lǎo zhāng bǎ zhè běn xiǎo shuō fān yì chéng yīng wén le
老 张 把 这 本 小 说 翻 译 成 英文 了。
Anh Trương đã dịch cuốn tiểu thuyết này sang tiếng Anh rồi.
 

2. Một số động từ không có tác dụng thay đổi sự vật thì không thể dùng trong câu chữ 把 như :

 
是 (là), 有(có), 在(ở), 认 识(quen), 觉 得(cảm thấy),同意(đồng ý),
 
听(nghe), 怕(sợ ), 喜 欢, 愿 意(tình nguyện),
 
希望(hi vọng), 进, 出, 上, 下, 起, 过, 回,
 
来, 去, 坐, 站, 立, 躺(nằm), 睡

Toàn bộ tài liệu học tiếng trung dành cho người mới bắt đầu
 

3.Một số trường hợp cần dùng câu chữ 把 :
 

Khi thành phần khác có bổ ngữ kết quả là
 
在(ở),到(đến),给(cho),成(thành)
 
Ví dụ:
+他 把 邮 票 贴 在 信 封 上 了。
Tā bǎ yóu piào tiē zài xìn fēng shàng le
anh ta dán tem lên phong bì rồi.
 
+他 把 汽 车 开 到 大 门 口 了。
tā bǎ qì chē kāi dào dà mén kǒu le
Anh ta lái xe đến cổng chính rồi.
 
那 个 魔 术 师 把 纸 变 成 花 儿 了
nà gè mó shù shī bǎ zhǐ biàn chéng huā ér le
nhà ảo thuật ấy đã biến giấy thành hoa rồi.
 

4. Dạng phủ định là: 不+把 :

 
Ví dụ:
+他 把 邮 票 贴 在 信 封 上 了。
Tā bǎ yóu piào tiē zài xìn fēng shàng le
anh ta dán tem lên phong bì rồi.
 

5. Các dạng bài tập tiếng trung theo chủ đề :

 
Bài tập 1 : 
 
Đổi các câu tiếng Trung sau thành câu chữ 把
 
1、我做完今天的家庭作业了。
2、他写完毕业论文了。
3、鸡吃光了地上的米。
4、弟弟撕破了爸爸看的报。
5、大家都戴上了耳机。
6、他已经穿好了大衣。
7、妈妈拿出来了刀子和叉子。
8、他领来了奖学金。
9、工人们修好了那条公路。
10、那只猴子拿走了小朋友的花生。
 
Từ mới:
家 庭 jiā tíng gia đình
作 业 zuòyè bài tập
毕 业 bì yè tốt nghiệp
论 文 lùn wén luận văn
撕 破 sī pò xé rách
戴 dài đeo
耳机 ěr jī tai nghe
已经 yǐ jīng đã
刀子dā zi dao
叉子 chā zi: dĩa
领 lǐng nhận,lĩnh
奖学金jiǎng xué jīn học bổng
工人们gōng rén men những người công nhân
公 路gōng lù đường quốc lộ
花 生huā shēng lạc
 
Bài tập 2 : 
 
Hoàn thành các câu chữ 把dưới đây:
1. 他把桌子上的水擦————了。
擦cā: lau, chùi
 
2. 那位同志把开会的通知告诉—————了。
同 志tóng zhì: đồng chí
开 会kāi huì : họp
通 知tōng zhī : thông báo
告 诉gào su: bảo
 
3. 我把自己行车骑————–了。
 
4.他把手表戴———了。
手表 shǒubiǎo đồng hồ đeo tay
戴dài : đeo
 
5. 我们把电扇关———了。
电扇 diàn shàn : quạt máy
 
6. 服务员把饭菜送———了。
 
7. 他把眼镜掉到———-了。
 
眼镜yǎn jìng : kính mắt
掉diào rơi
 
8. 老师把那个句子写在———了。
句子 jù zi: câu
 
9. 他把今天晚上芭蕾舞的票给———了
芭蕾舞 bā lěi wǔ múa Ba lê
票 piào vé
 
10 昨天我把那几张照片寄给——–了。
照片 zhào piàn: ảnh
寄 jì : gửi
 
Bài tập 3 :
 
改错:
 
1 你今天把这些工作做得完做不完?
 
2 我在别的学校已经把这本书学过。
 
3 听说在街上一辆车把有一个人撞了。
 
4 这个孩子把她的爸爸像极了。
 
5 办公室里的老师把这份地图已经翻译英语了。
 
6 经过训练,大家都能把错误很快地找到。
 
7 他把话没说清楚,让大家都误会了。
 
8 他非常想今天把这本书看在家里。
 
9 请你一定把这本书交给。
 
10 我们今天要把这本书看在家里。
 
答案:
1 你今天能不能把这些工作做完?
2 我已经在别的学校把这本书学完了。
3 听说在街上一辆车把一个人撞了。
4 这个孩子和她的爸爸像极了。
5 办公室里的老师已经把这份地图翻译成英语的了。
6 经过训练,大家都能很快地把错误找到。
7 他没把话说清楚,让大家都误会了。
8 他非常想今天在家里把这本书看完。
9 请你一定把这本书交给他。
10 我们今天要在家里看这本书
 
Bài tập 4 : 
 
Đổi các câu sau thành câu chữ “把”。 
1) 我做完今天的家庭作业了。
2) 他写完毕业论文了。
3) 鸡吃光了地上的来。
4) 弟弟撕破了爸爸看得宝。
5) 大家都戴上了耳机。
6) 他已经穿好了大衣。
7) 他领来了奖学金。
8) 工人们修好了那条公路。
9) 那只猴子拿走了小朋友给的花生。
10) 妈妈拿出来刀子叉子。 
 
Bài tập 5 :
 
 Tìm từ điền vào chỗ trống để hoàn thành câu chữ “把”sau đây. 
1) 你把桌上的水擦__________了。 
2) 那位同志把开会的通知告诉__________了。 
3) 我把自行车骑__________了。 
4) 他把手表戴__________了。 
5) 我们把电扇关__________了。 
6) 服务员把饭菜送__________了。 
7) 他把眼睛掉到__________了。 
8) 老师把那个句子写在__________了。 
9) 他把今天晚上芭蕾舞的票给__________了。 
10) 昨天我把那几张照片寄给_________ 了。

Chúc các bạn hoc tieng trung thành công
Tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/7!
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
Các tin liên quan
LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP
LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP
28/06/2018 - 754 lượt xem
LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG
LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG
11/06/2018 - 21202 lượt xem
Từ nối trong tiếng Trung
Từ nối trong tiếng Trung
12/04/2018 - 8615 lượt xem
Bình luận Facebook
Bình luận Google
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Trung của mình)
Gửi đăng ký
Gọi ngay Hotline để đăng ký nhanh hơn 09.4400.4400