Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

Cơ sở 1 : Số 10 ngõ 156 Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội (SĐT 09.4400.4400)

 

T87 : Khai giảng THỨ 5 ngày 22/11/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

T88 : Khai giảng THỨ 2 ngày 03/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 07 chỗ trống)

 

T89 : Khai giảng THỨ 3 ngày 11/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5- CN (còn 09 chỗ trống)

N68 : Khai giảng THỨ 2 ngày 10/12/2018 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 09 chỗ trống)
 

Cơ sở 2 : Tầng 4 số 25 ngõ 68 Cầu Giấy, Hà Nội (SĐT 09.8595.8595)

CT54 : Khai giảng THỨ 4 ngày 21/11/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ  2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

CT55 : Khai giảng Chủ Nhật ngày 02/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

CT56 : Khai giảng Thứ 5 ngày 13/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 07 chỗ trống)

CN17 : Khai giảng THỨ 6 ngày 30/11/2018 lịch học 10h00 - 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 09 chỗ trống)

Ngữ pháp tiếng trung - phân biệt 再 và 又

03/12/2013 - 2933 lượt xem

Phân biệt cách sử dụng 再 và 又

Phân biệt cách sử dụng 再 và 又


Khi biểu thị sự lặp lại của động tác hoặc tiếp tục tiến hành 
“再” biểu thị tính chủ quan,thường dùng ở thể chưa hoàn thành 
“又” biểu thị tính khách quan, dùng nhiều ở thể hoàn thành hoặc tình huống mới đã xuất hiện.
Khi dịch sang tiếng Việt đều dịch là “lại”, nhưng khác nhau về tính chất. 

Ví dụ:


再写一遍(主观、待重复)
zài xiě yībiàn- viết lại một lần nữa (chủ quan, chờ lặp lại)
又写了一遍(客观、已重复)
yòu xiěle yībiàn- lại viết một lần nữa (khách quan, đã lặp lại)
再坐一会儿(主观、待继续)
Zài zuò yīhuǐ’er -lại ngồi thêm chút nữa (chủ quan, chờ tiếp tục)
又坐了一会儿(客观、已继续)
Yòu zuòle yīhuǐ’er- lại ngồi thêm chút nữa (khách quan, đã tiếp tục)


“再” có thể dùng trong câu cầu khiến, câu giả thiết.
Ví dụ:



(1)这件事不着急,过两天再说吧 。 ( *过两天又说吧。)
Zhè jiàn shì bù zháo jí, guò liǎng tiān zàishuō ba.
Việc này không gấp, để 2 ngày sau rồi nói lại.


(2)你要是再这么不讲理,我就不客 气了 。(*你要是又这么不讲理)
Nǐ yàoshi zài zhème bù jiǎnglǐ, wǒ jiù bù kèqìle.
Nếu anh lại cứ không nói lý lẽ như thế, thì tôi không khách sau đâu


Vừa học vừa chơi, giải trí giữa giờ cùng học tiếng trung qua bài hát

“再”chỉ có thể đứng sau động từ năng nguyện;“又”chỉ có thể đứng trước động từ năng nguyện。
Ví dụ:



(3)你能再帮帮他吗?(*你再能 帮 帮 他吗?)
Nǐ néng zài bāng bāng tā ma?
Anh lại giúp anh ấy nữa được không?
  
(4)他又能说话了。(*他能又说话 了 )
Tā yòu néng shuōhuàle.
Anh ấy lại nói được rồi .

“再也没(有)/不” biểu thị tuyệt đối không lặp lại, không tiếp tục, mang hàm ý “mãi mãi không”, “đến nay không còn”.
Ví dụ:



(5)那个鬼地方,我再也不去了。
Nàgè guǐ dìfāng, wǒ zài yě bù qùle
Nơi quỷ quái đó, tôi sẽ không bao giờ đến nữa.
  
(6)从那以后,她再也没(有)见到 丈 夫的面。
Cóng nà yǐhòu, tā zài yě méi (yǒu) jiàn dào zhàngfū de miàn
Kể từ đó về sau, cô không còn thấy mặt chồng nữa.

Nếu bạn đang có nhu cầu sang Trung Quốc đi buôn nhưng lại không có nhiều thời gian để học tiếng thì không nên bỏ qua lớp 
học tiếng trung giao tiếp cấp tốc của trung tâm
Tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/7!
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
Các tin liên quan
LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP
LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP
28/06/2018 - 654 lượt xem
LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG
LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG
11/06/2018 - 20410 lượt xem
Từ nối trong tiếng Trung
Từ nối trong tiếng Trung
12/04/2018 - 7791 lượt xem
Bình luận Facebook
Bình luận Google
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Trung của mình)
Gửi đăng ký
Gọi ngay Hotline để đăng ký nhanh hơn 09.4400.4400