Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

Cơ sở 1 : Số 10 ngõ 156 Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội (SĐT 09.4400.4400)

 

T90* : Khai giảng THỨ 4 ngày 19/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

 

T91 : Khai giảng THỨ 5 ngày 20/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

T92 : Khai giảng THỨ 6 ngày 28/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 2 - 4 - 6 (còn 07 chỗ trống)

T93 : Khai giảng THỨ 6 ngày 11/01/2019 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 09 chỗ trống)

N68* : Khai giảng THỨ 2 ngày 24/12/2018 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)
 

Cơ sở 2 : Tầng 4 số 25 ngõ 68 Cầu Giấy, Hà Nội (SĐT 09.8595.8595)


CT55* : Khai giảng Thứ 5 ngày 13/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 03 chỗ trống)

CT56 : Khai giảng Thứ 3 ngày 18/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

CT57: 
 Khai giảng Thứ 2 ngày 31/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 07 chỗ trống)

CÁC CÁCH SO SÁNH TRONG TIẾNG TRUNG

20/02/2016 - 9791 lượt xem

 

比较句 Câu so sánh


 


Các cách so sánh

I. So sánh hơn

 
Cấu trúc 1 : A 比 B… A Bǐ B...
 
 
(1) 飞机比汽车快. fēi jī bǐ qì chē kuài . Máy bay nhanh hơn ô tô
 
(2) 他比弟弟高. tā bǐ dì dì gāo. Anh ta cao hơn em trai
 
(3)今天比昨天热。jīn tiān bǐ zuó tiān rè .(Hôm nay nóng hơn hôm qua)
 
 
Cấu trúc 2 : 一天比一天 (ngày càng)
 
例如:
(1) 天气一天比一天冷. tiān qì yī tiān bǐ yī tiān lěng . 
(Thời tiết càng ngày càng lạnh)
(2) 他学习的成绩一次比一次好. tā xué xí de chéng jì yī cì bǐ yī cì hǎo .
(Thành tích học tập của nó càng ngày càng tốt)

Cấu trúc 3: 越来越 – ngày càng

 
我国的经济越来越发展. wǒ guó de jīng jì yuè lái yuè fā zhǎn
(Nền kinh tế nước ta càng ngày càng phát triển)

Đăng ký 
lớp học tiếng trung giao tiếp ngay hôm nay để nhận được khuyến học của tiengtrung.vn
 

II. So sánh kém



1. A 没有 B  A méiyǒu B …+ Tính từ 
 
她没有我这么高.tā méi yǒu wǒ zhè me gāo . Cô ta không cao như tôi đâu.
我没有他那么帅。Tôi không đẹp trai bằng anh ấy .
 
2. “A不如B”
(1)这个饭店不如那个. zhè gè fàn diàn bú rú nà gè . Nhà ăn này không như nhà ăn kia
(2)这个饭店不如那个好. zhè gè fàn diàn bú rú nà gè hǎo . Nhà ăn này không tốt như nhà ăn kia
(3)我不如他学得好. wǒ bú rú tā xué dé hǎo. Tôi học không giỏi như cô ta
 
 

III. So sánh ngang bằng

 
 “A跟 B 一样”(A cũng như B) 
 
 
1.小王跟小张一样大. xiǎo wáng gēn xiǎo zhāng yī yàng dà
Tiểu Vương với Tiều Trang to lớn như nhau

 
2.她跟我一样喜欢听音乐。tā gēn wǒ yī yàng xǐ huān tīng yīnyuè 。
Cô ta thích âm nhạc như tôi

 
3.他汉语说得跟中国人差不多. tā hàn yǔ shuō dé gēn zhōng guó rén chà bú duō
(Anh ấy nói tiếng Hán giống như người Trung Quốc vậy)
 

IV. So sánh ở mức cao nhất


CHỦ NGỮ +最+ TÍNH TỪ 

我最帅。
他最聪明。


Xem thêm các bài viết liên quan: Chúc các bạn học tiếng trung hiệu quả


Tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/7!
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
Các tin liên quan
LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP
LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP
28/06/2018 - 754 lượt xem
LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG
LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG
11/06/2018 - 21202 lượt xem
Từ nối trong tiếng Trung
Từ nối trong tiếng Trung
12/04/2018 - 8615 lượt xem
Bình luận Facebook
Bình luận Google
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Trung của mình)
Gửi đăng ký
Gọi ngay Hotline để đăng ký nhanh hơn 09.4400.4400