Hotline 09.4400.4400

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP TỪ ĐẦU SẮP KHAI GIẢNG

Cơ sở 1 : Số 10 ngõ 156 Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội (SĐT 09.4400.4400)

 

T87 : Khai giảng THỨ 5 ngày 22/11/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

T88 : Khai giảng THỨ 2 ngày 03/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 2 - 4 - 6 (còn 07 chỗ trống)

 

T89 : Khai giảng THỨ 3 ngày 11/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5- CN (còn 09 chỗ trống)

N68 : Khai giảng THỨ 2 ngày 10/12/2018 lịch học 10h00 đến 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 09 chỗ trống)
 

Cơ sở 2 : Tầng 4 số 25 ngõ 68 Cầu Giấy, Hà Nội (SĐT 09.8595.8595)

CT54 : Khai giảng THỨ 4 ngày 21/11/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ  2 - 4 - 6 (còn 03 chỗ trống)

CT55 : Khai giảng Chủ Nhật ngày 02/12/2018 lịch học 19h45 đến 21h15 thứ 3 - 5 - CN (còn 05 chỗ trống)

CT56 : Khai giảng Thứ 5 ngày 13/12/2018 lịch học 17h50 đến 19h20 thứ 3 - 5 - CN (còn 07 chỗ trống)

CN17 : Khai giảng THỨ 6 ngày 30/11/2018 lịch học 10h00 - 11h30 thứ 2 - 4 - 6 (còn 09 chỗ trống)

Học ngữ pháp tiếng trung - câu so sánh

20/02/2016 - 4023 lượt xem

Trung tâm tiếng trung uy tín nhất tại Hà Nội - VIỆT TRUNG

HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG - CÂU SO SÁNH

Câu so sánh

Nội dung bài học:

1. Câu so sánh dùng “一样”

“一样” là tính từ, nghĩa là “giống nhau”, có thể làm vị ngữ, định ngữ. Ví dụ:
 
1) 这两支笔的颜色一样。Màu hai cây viết này giống nhau.
 
2) 他们俩性格很不一样。Tính tình hai người họ rất khác nhau.
 
Trước “一样” có thể dùng ngữ giới tân “跟…”làm trạng ngữ.
 
Ví dụ: 
 
3) 这支笔的颜色跟那支笔的颜色一样。  
 
4) 他的性格跟她的性格一样。
 
Nếu hai danh từ so sánh đều có định ngữ, một trong hai trung tâm ngữ có thể lược bỏ, có khi “的” cũng lược bỏ được.
 
Ví dụ: 
 
5) 这支笔 (的颜色) 跟那支笔的颜色一样。  
 
6) 他的性格跟她的(性格)一样。
 
“跟…一样” dùng chung với nhau đã thành một công thức cố định. Nó có thể làm trạng ngữ, cũng có thể làm định ngữ. Ví dụ:
 
7) 他写的汉字跟小王写的一样好看。Chữ Hán anh ấy viết đẹp như chữ Hán Tiểu Vương viết.
 
8) 这条路跟那条路一样宽。Con đường này rộng như con đường kia
 
 Hình thức phủ định của “跟…一样”
 
Khi dùng “不” để phủ định, “不” có hai vị trí: ở trước “跟” hay trước “一样” đều được, nhưng thường gặp hơn là để trước “一样”.
 
Ví dụ: 
 
这个句子跟那个句子的意思不一样。
 
Ý của câu này không giống ý câu kia.

2. Câu so sánh dùng “有”

Động từ “有” có thể dùng trong câu so sánh, có ý là đã đạt đến trình độ nào đó. Công thức nói chung của loại câu này là:
 
A 有 B      (这么hay 那么)      phương tiện muốn so sánh
 
Ví dụ:
 
1. 弟弟有我这么高。Em trai cao bằng tôi.
 
2. 你有他那么会讲故事吗?Anh có biết kể chuyện như anh ấy không?
 
Trong mẫu câu này, B cũng có thể là ngữ số lượng. Lượng từ ở đây là đơn vị đo lường. Ví dụ:
 
3. 我有五十公斤重。Tôi nặng 50 kg.
 
4. 他有一米七高。Anh ấy cao 1m7.
 
Khi phủ định, ta dùng “没有 ”
 
5. 这个教室没有那个(教室)那么大。Lớp học này không lớn bằng lớp học kia.
 
6. 姐姐没有我这么爱看滑冰。Chị không thích xem trượt băng như tôi.
 
Khi có bổ ngữ trạng thái, “(没) 有…” đặt trước động từ hoặc trước thành phần chủ yếu của bổ ngữ. Nếu động từ có tân ngữ, “(没) 有…” đặt trước động từ lặp lại hoặc trước thành phần chính của bổ ngữ.
 
Ví dụ:
 
7. 我起得没有妈妈那么早。Tôi dậy không sớm bằng mẹ.
 
Ngoài các cách hỏi khác ra, ta có thể dùng “多” để hỏi mức độ.
 
Ví dụ:
 
8. 你的朋友跳得多少高?Bạn của bạn nhảy cao bao nhiêu?
 
Khi dùng “多” để hỏi, cần chú ý ba điểm sau:
 
1) “多”  đọc thanh 1 (duō), nhưng trong khẩu ngữ thường đọc thành thanh 2 
 
(duó)
 
2) Trước “多”  thường có “有”, ý là đã “đạt đến”, thể phủ định dùng “没有”
 
3) Trong câu đáp, sau số lượng từ dùng hoặc không dùng tính từ, trước số lượng từ dùng hoặc không dùng “有 (没有)”  đều được. Ví dụ: 
 
9. 我的朋友跳得有一米六七(高)。Bạn tôi nhảy cao 1m67.

3. Câu so sánh dùng “比”

Khi dùng giới từ “比” để so sánh, công thức chung là:
 
A    比    B     số lượng chênh lệch/mức độ so sánh
 
Ví dụ:
 
1. 今天比昨天热。Hôm nay nóng hơn hôm qua.
 
Trước tính từ vị ngữ ta có thể dùng thêm phó từ trình độ “更”, “还” nhưng nhất thiết không được dùng các phó từ trình độ như “很”,“非常”,“太”. Ví dụ:
 
2. 他比我更高。Anh ấy còn lớn hơn tôi. <Tôi đã lớn rồi>
 
Ta cũng có thể dùng “比” trong câu vị ngữ động từ. Ví dụ:
 
3. 今年的粮食产量比去年增加了很多。Sản lượng lương thực năm nay tăng lên rất nhiều so với năm ngoái.
 
Nếu muốn nói rõ sự chênh lệch cụ thể, sau vị ngữ ta dùng bổ ngữ số lượng. 
 
Ví dụ:
 
4. 弟弟比妹妹大两岁。Em trai lớn hơn em gái hai tuổi.

Xem thêm các bài viết liên quan:
 

Địa chỉ học tiếng trung tốt nhất Hà Nội

Gọi ngay để tham gia vào đại gia đình của chúng tôi!
*******
Hotline: 09. 4400. 4400 - 043.8636.528
Địa chỉ: Số 10 - Ngõ 156 Hồng Mai - Bạch Mai - Hà Nội.

 

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung - Hãy truy cập website chính thức của trung tâm Tiếng Trung Việt Trung  với địa chỉ:

  • Thegioingoaingu.com: http://thegioingoaingu.com

  • Tiengtrung.vn:             http://tiengtrung.vn


Để được trợ giúp nhanh nhất!


 Chúc các bạn học tiếng trung cơ bản hiệu quả!
 
Bài giảng được biên soạn bởi thầy Phạm Dương Châu - CEO trung tâm Tiếng Trung Việt Trung.
Vui lòng ghi rõ nguồn khi  bạn chia sẻ các bài soạn tại website: tiengtrung.vn
-------------------------------------------------------------
Xem thêm Học viết tiếng trung 
1500 chữ Hán thông qua câu chuyện 
học nói tiếng Trung 

 
Tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/7!
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
Các tin liên quan
LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP
LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP
28/06/2018 - 654 lượt xem
LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG
LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG
11/06/2018 - 20410 lượt xem
Từ nối trong tiếng Trung
Từ nối trong tiếng Trung
12/04/2018 - 7791 lượt xem
Bình luận Facebook
Bình luận Google
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Trung của mình)
Gửi đăng ký
Gọi ngay Hotline để đăng ký nhanh hơn 09.4400.4400